1. Người dân được đền bù như thế nào khi nhà nước thu hồi đất và tài sản gắn liền với đất ?

Xin hỏi nhà em có diện tích đất là 210 m2 đã xây nhà và công trình phụ. Trong đó 91m2 đã có sổ đỏ. Vậy khi nhà nước lấy ra nhà em có được đền bù số diện tích chưa có sổ đỏ và công trình gắn liền trên đất không? Cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Công ty Luật Minh Khuê chúng tôi. Đối với một số thắc mắc của bạn, tôi xin trả lời như sau :

Điều 74, Luật đất đai năm 2013 quy định về nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.

2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

Theo đó, đối với phần diện tích chưa được cấp sổ đỏ của bạn, nếu đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sỡ hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà chưa được cấp trừ trường hợp đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định thì bạn sẽ được bồi thường

Trong trường hợp diện tích đất chưa có sổ đỏ của bạn không đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì bạn sẽ được bồi thường tài sản gắn liền với đất nếu không thuộc các trường hợp không được bồi thường theo quy định tại Điều 92 Luật đất đai 2013.

Thưa luật sư, xin hỏi: tôi có mảnh đất đồi trồng cây lâu năm (cây keo). Nay công an tỉnh Yên Bái muốn đền bù để xây dưng thêm.thì tôi đươc đền bù bao nhiêu tiền 1 m2, cây keo tôi đã trồng được 2 năm ? Tôi xin chân thành cảm ơn .

Điều 90. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi

1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:

a) Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất;

b) Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất;

c) Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại;

d) Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

Theo đó, bạn có đất trồng cây lâu năm , khi bị nhà nước thu hồi đất thì mức bồi thường được tính bằng giá hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất.

Thưa luật sư, xin hỏi: Năm 1985 bố mẹ tôi được cấp một miếng đất đã nộp tiền nhưng chưa làm được thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do đất có nhiều mồ mả chưa di chuyển được, nay bố mẹ đã chết.Miếng đất đó hiện nay nằm trong dự án phát triển kinh tế phải thu hồi đất để triển khai dự án vậy bố mẹ tôi có được đền bù tiền đất theo quy định của Nhà nước không, nếu được đền bù ai là người đại diện để làm thủ tục theo quy định?

Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ".

Và khoản 4 điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có quy định về các giấy tờ khác quy định tại điểm g điều 100 LĐĐ 2013:

"Điều 18. Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất quy định tại điểm g khoản 1 điều 100 Luật đất đai

Các giấy tờ khác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 100 của Luật Đất đai có tên người sử dụng đất, bao gồm:

4. Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có)".

Khi anh có đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì anh sẽ được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi theo quy định tại điều 75 Luật đất đai 2013. Ngừoi đại diện nhận bồi thường là người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Khi bố mẹ anh mất thì mảnh đất trở thành di sản thừa kế của cha, mẹ anh và được chia cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Khi đó những người thừa kế sẽ có văn bản khai nhận di sản thừa kế và thỏa thuận chia di sản thừa kế (có công chứng, chứng thực). Những người trong văn bản thỏa thuận được thừa hưởng di sản thừa kế sẽ là người làm thủ tục và được nhận tiền bồi thường về đất khi có kế hoạch bồi thường đã được Nhà nước phê duyệt.

Thưa luật sư, xin hỏi: Gia đình tôi làm nhà cách đây 30 năm, theo luật của nhà nước làm sau mốc lộ giới, trước nhà thì làm GARA Ô tô...đến nay giải phóng mặt bằng quốc lộ, tôi phải dỡ bỏ Gara đi và diện tích thu hồi là 117 m2 và trong đó chỉ có 14m2 có giá 1.260.000 đồng... và 42m2 có giá 588.000 đồng và được hỗ trợ đất 21m2 với giá 588.000 đồng. vậy mong Luật sư tư vấn giúp gia đình tôi xem như vậy đã hợp lí chưa ? Cảm ơn!

Theo quy định, việc thu hồi đất phải căn cứ vào giá đất của từng địa phương mà mức bồi thường có khác nhau vì vậy chúng tôi không thể kết luận giá bồi thường như bạn nói đã hợp lý hay chưa mà chỉ đưa ra những quy định của pháp luật về nguyên tắc bồi thường thu hồi đất để bạn có thể biết được quyền lợi của người bị thu hồi đất.

Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.

2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

Điều 79. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam mà có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường như sau:

a) Trường hợp không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở; trường hợp không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở thì Nhà nước bồi thường bằng tiền;

b) Trường hợp còn đất ở, nhà ở trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở.

2. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất.

3. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường về đất.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 91. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất

1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt; trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức bồi thường tại khoản 1 Điều này.

Như vậy, bạn có thể căn cứ vào các chính sách bồi thường, hỗ trợ nêu trên để đối chiếu với chính sách bồi thường, hỗ trợ tại địa phương. Khi thu hồi đất, ngoài việc được bồi thường về đất, người sử dụng đất còn được bồi thường về tài sản gắn liền với đất. Trong trường hợp việc bồi thường thu hồi đất không thỏa đáng, bạn không đồng ý với quyết định thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng thì có thể khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền.

Thưa luật sư, Cho tôi hỏi gia đình tôi có đất trong lòng hồ nhưng chưa được đền bù cho tôi hỏi đất trong lòng hồ có được đền bùn không?

Điều 82. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất

Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:

1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này;

2. Đất được Nhà nước giao để quản lý;

3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này;

4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này.

Theo đó, nếu đất của bạn trong thuộc vào các trường hợp thu hồi đất không được bồi thường về đất theo quy định tại Điều 82 thì bạn sẽ được bồi thường.

Xin chào luật sư,em có câu hỏi muốn hỏi luật sư như sau:đất nhà em hiện tại 1m vuông là 3080000 (giá nhà nước).Nếu như tập đoàn Vingroup xây dựng thì đất nhà em sẽ đựơc đền bù theo giá thỏa thuận hay giá nhà nước vậy.Nếu giá thỏa thuận thì khoảng bao nhiêu là hợp lí.Kính mong luật sư giải đáp giúp em.Em xin cảm ơn.

Điều 73. Sử dụng đất thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh

1. Việc sử dụng đất để thực hiện dự án, công trình sản xuất, kinh doanh không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này mà phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Nhà nước có chính sách khuyến khích việc thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án, công trình sản xuất, kinh doanh.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, tập đoàn Vingroup xây dựng trên đất của bạn mà phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì bạn và chủ đầu tư có thể thỏa thuận với nhau về giá đất, bạn có thể tham khảo giá đất do UBND cấp tỉnh nơi có đất ban hành.

Mọi vấn đề vướng mắc về thu hồi đất và đền bù đất đai, Quý khách hàng có thể trao đổi trực tiếp với: 1900.6162 để được tư vấn trực tiếp . Trân trọng./.

2. Tư vấn chính sách đền bù khi nước thu hồi đất để làm đường giao thông ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tại địa bàn phường tôi ở thành phố X có một số hộ gia đình, cá nhân đã bị nhà nước thu hồi đất ở để làm đường giao thông. Tuy nhiên khi đường làm xong mỗi hộ gia đình, cá nhân còn từ 12,5 đến 23 m2 lại quay lại xây dựng nhà cao tầng kiên cố. Được UBND thành phố X cấp phép xây dựng đầy đủ?
Vậy cho tôi hỏi là:
1. Việc các hộ xây dựng nhà kiên cố có đúng hay không? Khi các hộ đã nhận tiền đền bù, hỗ trợ đầy đủ, đã nhận đất tái định cư nhà nước cấp và xây nhà ở trên đất được tái định cư, cuộc sống ổn định.
2. Việc UBND thành phố X cấp phép xây dựng trên đất đã có quyết định thu hồi và đã được đền bù của cấp có thẩm quyền là đúng hay sai?
3. Việc các hộ xây dựng nhà siêu mỏng, siêu méo trên đất đã bị thu hồi trách nhiệm thuộc về ai?
4. Nếu chúng tôi là những hộ nhân dân sống trong khu vực cần phản đối sự việc thì phản ánh đến cấp nào? Xin trân trọng cảm ơn.

Người dân được đền bù như thế nào khi nhà nước thu hồi đất và tài sản gắn liền với đất ?

Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Khoản 12 Điều 3 Luật đất đai năm 2013 quy định: "Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất." Áp dụng quy định này vào trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Về cơ bản, toàn bộ phần đất sau khi đã được đền bù đều thuộc sở hữu của nhà nước (bởi khi bồi thường nhà nước đã trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích thu hồi cho người sử dụng đất). Do đó, nếu Nhà nước đã tiến hành bồi thường với toàn bộ diện tích đất thì người được đền bù không còn quyền liên quan đến toàn bộ diện tích đất này nữa.

Trong trường hợp của bạn thì ta cần xác định xem những hộ gia đình còn lại đã làm hồ sơ gửi tới Ủy ban nhân dân cấp huyện để hợp pháp hóa phần đất này và cơ quan có thẩm quyền xem xét, ra quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 59 Luật đất đai năm 2013 chưa.? Nếu đã có quyết định chấp thuận hợp pháp thì Việc các hộ xây nhà ở trên đất đó là hoàn toàn hợp lý, và việc UBND thành phố X cấp phép xây dựng nhà trên đất đó cũng là đúng so với quy định của pháp luật.

Nếu các hộ gia đình chưa hoàn thành việc hợp thức hóa phần đất dư thì việc xây dựng nhà trên phần đất đã được nhà nước bồi thường như thế là trái pháp luật. Và cơ quan cấp phép xây dựng đó đã làm sai theo quy định của Luật đất đai năm 2013.

Khi các hộ đã không được phép xây dựng nhà ở trên phần đất đã bị thu hồi thì trách nhiệm thuộc về UBND tỉnh X. Và việc khiếu nại của những hộ nhân dân sống trong khu vực này sẽ được gửi tới UBND thành phố X. Căn cứ khoản 1, Điều 7 Luật Khiếu nại năm 2011.

Điều 7 Luật khiếu nại năm 2011:

" Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.”

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về "Nhà nước thu hồi đất để làm đường giao thông". Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Trường hợp nào được đền bù khi nhà nước thu hồi đất ?

Thưa Luật sư, tôi xin hỏi vấn đề như sau: Đối với đất có 1 phần đất nằm trong lộ giới giao thông được nhà nước công nhận, khi phần đất này bị thu hồi để quy hoạch làm đường thì có được đền bù không ? Giá trị đền bù theo giá đất của ủy ban tỉnh hay theo giá trị thị trường ạ? Đối với phần tài sản gắn liền trên đất nằm trong lộ giới giao thông thì sau khi thu hồi sẽ được đền bù như thế nào ạ?
Xin cảm ơn Luật sư !

Trường hợp nào được đền bù khi nhà nước thu hồi đất ?

Luật sư tư vấn đất đai về bồi thường khi nhà nước thu hồi đất gọi: 1900.6162

Trả lời:

"Điều 82, Luật đất đai năm 2013 Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất

Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:

1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này;

2. Đất được Nhà nước giao để quản lý;

3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này;

4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này."

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 75 Luật đất đai 2013:

"Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.".

Như vậy, trường hợp của bạn: phần đất nằm trong lộ giới giao thông được nhà nước công nhận, khi phần đất này bị thu hồi để quy hoạch làm đường mà phần đất này thoả mãn điều kiện được bồi thường theo quy định tại khoản 1 điều 75 và không thuộc các trường hợp nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất quy định tại điều 82 thì bạn vẫn sẽ được bồi thường.

Theo khoản 3 điều 114 Luật đất đai 2013 :

"3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể. Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Trong quá trình thực hiện, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất để tư vấn xác định giá đất cụ thể.

Việc xác định giá đất cụ thể phải dựa trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai; áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp.

Căn cứ kết quả tư vấn xác định giá đất, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.

Hội đồng thẩm định giá đất gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch và đại diện của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất. ".

Như vậy, giá trị đền bù theo giá đất do UBND cấp tỉnh quyết định.

Về phần tài sản gắn liền với đất, Luật đất đai năm 2013 quy định như sau:

"Điều 89. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất

1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì chủ sở hữu nhà ở, công trình đó được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.

Trường hợp phần còn lại của nhà ở, công trình vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì bồi thường theo thiệt hại thực tế.

2. Đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì được bồi thường thiệt hại theo quy định của Chính phủ.

3. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn liền với đất đang sử dụng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì mức bồi thường tính bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Điều 90. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi

1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:

a) Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất;

b) Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất;

c) Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại;

d) Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

2. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:

a) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường;

b) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra; mức bồi thường cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Điều 92. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất

1. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, i khoản 1 Điều 64 và điểm b, d khoản 1 Điều 65 của Luật này.

2. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác không còn sử dụng.

Như vậy, nếu phần tài sản gắn liền trên đất nằm trong lộ giới giao thông không thuộc các trường hợp nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất thì sẽ được bồi thường theo quy định tại các điều 89, 90.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Thắc mắc về việc đấu thầu và thu hồi đất ?

Thưa luật sư, Tôi có mua mảnh đất tổng diện tích là 600m2 trong đó có 120m2 thổ cư, còn lại là đất bờ bãi có giấy chuyển nhượng trong số đỏ thì gia đình tôi có đất thổ cư, còn đất bờ bãi chỉ có giấy chuyển nhượng .

Trên mảnh đất này tôi có đc bàn giao lại 1 công trình là 1 nhà sàn để kinh doanh nhà hàng ( hàng ăn ), trước đây tôi được bàn giao lại là chưa có hợp đồng thuê đất kinh doanh nào đến nay trưởng thôn , cán bộ địa chính xã và vài người khác có liên quan đến UBND xã tôi đang ở đến làm việc và thông báo nhà tôi cần đo lại mảnh đất và cần đấu thầu mảnh đất mà tôi đã mua để xã thôn xử lý và thu hồi nếu không thuê, các thắc mắc của tôi là :

1 Xã và thôn không có biên bản đã từng cho đấu thầu, Cả dãy phố đều mở rộng đất đằng sau giống nhà tôi đều không cần phải đấu thầu nếu như vậy tôi chỉ cần xin kinh doanh trên đất nông nghiệp có phải không ?

2 Cán bộ địa chính khi làm việc thu hồi mảnh đất tôi đã mua ( công trình nhà sàn ) cần có quyết đình từ cấp xã , huyện hay cấp thành phố .

3 Tôi cần hợp lí hóa mảnh đất trên thành đất liền kể cần làm những gì à thủ tục như thế nào?

Mong sẽ có hồi đáp sớm! Tôi cảm ơn

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

1 Xã và thôn không có biên bản đã từng cho đấu thầu, Cả dãy phố đều mở rộng đất đằng sau giống nhà tôi đều không cần phải đấu thầu nếu như vậy tôi chỉ cần xin kinh doanh trên đất nông nghiệp có phải không ?

Cá nhân chỉ được sử dụng đất đúng mục đích sử dụng đối với đất được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, trường hợp của bạn đối với phần đất chưa được cấp sổ đỏ bạn kể cả không có biên bản đất đã từng cho đấu thầu vẫn cần phải tiến hành xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với mảnh đất này trước mới có thể tiến hành chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp khi được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền.

2 Cán bộ địa chính khi làm việc thu hồi mảnh đất tôi đã mua ( công trình nhà sàn ) cần có quyết đình từ cấp xã , huyện hay cấp thành phố .

Điều 66 Luật đất đai năm 2013 quy định như sau:

"Điều 66. Thẩm quyền thu hồi đất

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất."

Như vậy, chỉ có UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện mới có thẩm quyền thu hồi đất, trường hợp của bạn là thu hồi đất đối với hộ gia đình sẽ thuộc thẩm quyền của UBND huyện.

3. Tôi cần hợp lý hóa mảnh đất trên thành đất liền kể cần làm những gì và thủ tục như thế nào?

Đối với phần đất thổ cư gia đình bạn đã có sổ đỏ rồi như vậy chỉ cần hợp pháp hóa phần đất bờ bãi chưa có sổ đỏ. Để được hợp lý hóa thành đất liền kề tức là xác lập quyền sử dụng bất động sản liền kề phải đáp ứng được yêu cầu theo Điều 273 và 274 Bộ luật dân sự 2005.

"Điều 273. Quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề

Chủ sở hữu nhà, người sử dụng đất có quyền sử dụng bất động sản liền kề thuộc sở hữu của người khác để bảo đảm các nhu cầu của mình về lối đi, cấp, thoát nước, cấp khí ga, đường dây tải điện, thông tin liên lạc và các nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý, nhưng phải đền bù, nếu không có thoả thuận khác."

"Điều 274. Xác lập quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề

1. Quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề được xác lập theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

2. Trong trường hợp quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề đã được xác lập cho chủ sở hữu nhà, người sử dụng đất thì người được chuyển giao nhà, quyền sử dụng đất cũng được hưởng quyền đó."

Khi đáp ứng được các yêu cầu trên bạn tiến hành thủ tục đăng kí xác lập quyền sử dụng hạn chế đất liền kề theo Điều 73 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai năm 2013:

"Điều 73. Trình tự, thủ tục đăng ký xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề

1. Khi phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề thì một trong các bên nộp đơn, Giấy chứng nhận (nếu có), hợp đồng hoặc bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cho Văn phòng đăng ký đất đai.

2. Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và thể hiện trên Giấy chứng nhận nếu có yêu cầu."Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Trân trọng./.

5. Cắm chiều sâu đất thổ khi nhà nước thu hồi đất được quy định như thế nào?

Thưa luật sư! Kính mong các luật sư cho em ý kiến về vụ việc như sau ngày xưa nhà em có thổ đất có sổ đỏ do nhà nước cấp năm 2002 nhà nước làm dường đã lấy vào mấy mết hiện tại chiều sâu thổ đất đó còn có 13m tới đây tuyến đường đó lại chuẩn bị nâng cấp và lấy thêm vào.hiện tại thổ đất đấy là 100% là đất thổ cư.nhà nước có phải cắm thêm chiều sâu cho thổ đất đó không ạ ?
Kính mong các vị luật sư giải thích hộ gd em với chân thành cảm ơn

Cắm chiều sâu đất thổ khi nhà nước thu hồi đất được quy định như thế nào?

Luật sư tư vấn:

Vấn đề của bạn chúng tôi có những tư vấn như sau:
Với trường hợp bạn trình bày : Thửa đất nhà bạn đã được nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2002 cho loại đất ở. Sau khi nhà nước lấy đất làm đường thì chiều sâu thửa đất chỉ còn 13m. Thời gian tới, đường lại tiếp tục được mở rộng dẫn đến việc diện tích đất nhà bạn tiếp tục bị thu hẹp lại.

Do đó chúng tôi sẽ đưa ra hai trường hợp:

Trường hợp 1 ; đất bị thu hồi để làm đường nhưng diện tích đất còn lại vẫn đủ mức tối thiểu để nhà bạn định cư:Với trường hợp này được pháp luật quy định như sau:

Luật đất đai năm 2013 quy định:

Điều 26. Bảo đảm của Nhà nước đối với người sử dụng đất
3. Khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì người sử dụng đất được Nhà nước bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật.

Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

Điều 89. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất
1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì chủ sở hữu nhà ở, công trình đó được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.
Trường hợp phần còn lại của nhà ở, công trình vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì bồi thường theo thiệt hại thực tế.
2. Đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì được bồi thường thiệt hại theo quy định của Chính phủ.
3. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn liền với đất đang sử dụng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì mức bồi thường tính bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.”

Như vậy trong trường hợp này, việc đất nhà bạn bị thu hồi thì sẽ được nhà nước bồi thường tiền trên số diện tích đất nhà bạn bị thu hồi để làm đường. Trên cơ sở giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.Bên cạnh đó nhà nước cũng sẽ bồi thường tài sản gắn liền với phần đất bị thu hồi nếu như không thuộc các trường hợp tại điều 92 của Luật đất đai 2013.

Trường hợp 2: Là sau khi đất diện tích đất bị thu hồi một phần để làm đường và diện tích đất còn lại không đủ để đảm bảo điều kiện sống.
Luật đất đai 2013 quy định như sau:

“Điều 86. Bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở
1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao trách nhiệm bố trí tái định cư phải thông báo cho người có đất ở thu hồi thuộc đối tượng phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái định cư và niêm yết công khai ít nhất là 15 ngày tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi và tại nơi tái định cư trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái định cư.
Nội dung thông báo gồm địa điểm, quy mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư, thiết kế, diện tích từng lô đất, căn hộ, giá đất, giá nhà tái định cư; dự kiến bố trí tái định cư cho người có đất thu hồi.
2. Người có đất thu hồi được bố trí tái định cư tại chỗ nếu tại khu vực thu hồi đất có dự án tái định cư hoặc có điều kiện bố trí tái định cư. Ưu tiên vị trí thuận lợi cho người có đất thu hồi sớm bàn giao mặt bằng, người có đất thu hồi là người có công với cách mạng.
Phương án bố trí tái định cư đã được phê duyệt phải được công bố công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi và tại nơi tái định cư.
3. Giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư, giá bán nhà ở tái định cư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
4. Trường hợp người có đất thu hồi được bố trí tái định cư mà tiền bồi thường, hỗ trợ không đủ để mua một suất tái định cư tối thiểu thì được Nhà nước hỗ trợ tiền đủ để mua một suất tái định cư tối thiểu.
Chính phủ quy định cụ thể suất tái định cư tối thiểu cho phù hợp với điều kiện từng vùng, miền và địa phương.

Như vậy, với trường hợp thứ hai này nếu nhà bạn không đủ điều kiện ở lại thửa đất cũ thì ban giải phóng mặt bằng của dự án làm đường sẽ phải bố trí tái định cư cho gia đình nhà bạn ở một nơi mới, trên quỹ đất của địa phương.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

6. Thẩm quyền cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất như thế nào là đúng ?

Thưa Luật sư, Ông A có thuế đất 5% của xã B để nuôi trồng thủy sản. Khi chưa hết hạn hợp đồng thì có thông báo của thành phố về việc thu hồi đất để làm đường giao thông, trung tâm phát triển quỹ đất của địa phương cùng UBND xã B tiến hành kiểm kê lập phương án bồi thường giải phóng mặt bằng, mời ông A đến nhận tiền bồi thường nhưng ông A từ chối không đến nhận. Đến tháng 6 ông A hết hạn hợp đồng thuê đất với xã B nên xã B đã ra thông báo chấm dứt hợp đồng cho thuê đất đối với ông A.

Ông A vẫn không chịu nhận tiền bồi thường và bàn giao diện tích đã thuê nên xã B đã lập biên bản vi phạm hành chính đối với ông A về hành vi chiếm đất và ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực đất đai. Do ông A không chấp hành nên xã B đề nghị ra quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính về đất đai để thu hồi lại diện tích đã thuê, bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư và đơn vị thi công đường giao thông.

Vậy tôi hỏi việc xã B ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính về đất đai đối với ông A để thu hồi lại diện tích đã thuê là đúng hay là sai? Phải chăng xã B phải đề nghị UBND cấp huyện ban hành quyết định thu hồi đất do hành vi vi phạm pháp luật về đất đai (Điều 64 Luật Đất đai) và các thủ tục liên quan đến cưỡng chế thu hồi đất?.

Rất mong được sự tư vấn giúp đỡ của các luật sư.

Thẩm quyền cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất như thế nào là đúng ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 132, Luật đất đai năm 2013:

"Điều 132. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích

1. Căn cứ vào quỹ đất, đặc điểm và nhu cầu của địa phương, mỗi xã, phường, thị trấn được lập quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích không quá 5% tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản để phục vụ cho các nhu cầu công ích của địa phương.

Đất nông nghiệp do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trả lại hoặc tặng cho quyền sử dụng cho Nhà nước, đất khai hoang, đất nông nghiệp thu hồi là nguồn để hình thành hoặc bổ sung cho quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

Đối với những nơi đã để lại quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích vượt quá 5% thì diện tích ngoài mức 5% được sử dụng để xây dựng hoặc bồi thường khi sử dụng đất khác để xây dựng các công trình công cộng của địa phương; giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản tại địa phương chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất.

2. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn để sử dụng vào các mục đích sau đây:

a) Xây dựng các công trình công cộng của xã, phường, thị trấn bao gồm công trình văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí công cộng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các công trình công cộng khác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Bồi thường cho người có đất được sử dụng để xây dựng các công trình công cộng quy định tại điểm a khoản này;

c) Xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương.

3. Đối với diện tích đất chưa sử dụng vào các mục đích quy định tại khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp xã cho hộ gia đình, cá nhân tại địa phương thuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo hình thức đấu giá để cho thuê. Thời hạn sử dụng đất đối với mỗi lần thuê không quá 05 năm.
Tiền thu được từ việc cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích phải nộp vào ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý và chỉ được dùng cho nhu cầu công ích của xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.

4. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất quản lý, sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt."

Khoản 3, Điều 59 , Luật Đất Đai 2013 quy định:

"3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.".

Theo như quy định trên thì đất ông A thuê 5% của ủy ban nhân dân xã là đất công ích và do ủy ban nhân dân cấp xã cấp.

Điều 64, Luật đất đai năm 2013 quy định như sau:

"Điều 64. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

1. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:

a) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm;

b) Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;

c) Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;

d) Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho;

đ) Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm;

e) Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;

g) Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không chấp hành;

h) Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục;

i) Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng; trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng.

2. Việc thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai phải căn cứ vào văn bản, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 66. Thẩm quyền thu hồi đất

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.".

Như vậy, theo như tình huống thì ông A thuê đất 5% là thuộc đất công ích của xã nên chỉ có ủy ban nhân dân cấp tỉnh mới có thẩm quyền thu hồi đất, trong trường hợp của ông A, ủy ban nhân dân cấp xã không có thẩm quyền thu hồi đất và cưỡng chế thu hồi đất như vậy. Việc cưỡng chế của ủy ban nhân dân xã là không đúng.

Ta thấy rằng trong tình huống trên, ông A đã vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại điểm g, Khoản 1, Điều 64 Luật đất đai năm 2013. Ông A đã không thực hiện nghĩa vụ giao lại đất cho Uỷ ban nhân dân xã B khi hết hạn thuê đất. Do đã hết hạn thuê đất nên Ủy ban nhân dân xã B không cần làm thủ tục chấm dứt hợp đồng thuê đất với ông A. Do đó ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền thu hồi đất của ông A.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê