Nôi dung trình bày như sau: - Tôi có mua lô đất của người bạn QSDĐ 16.507m2 đất trồng cây lâu năm (dạng đồi núi trồng cây ăn trái ) vị trí Xã X,  Huyện Định Quán- tỉnh Đồng Nai, - Chúng tôi đã làm đầy đủ giấy chuyển nhượng tại ủy ban nhân dân xã và có thống nhất sang nhượng giấy tờ là 150 triệu ( nói thật với luật sư thật tế tôi mua là 800 triệu ). Khi hoàn thành hồ sơ đưa lên huyện để ra sổ thì gặp người ghi danh nói tôi phải đóng 12 triệu tiền nợ thuế đất trồng cây lâu năm trong 2 năm (đóng không có biên lai) và đóng thêm khoản 10 triệu tiền gì đó bên kho bạc nhà nước. Nay cho tôi hỏi có hợp lý không? vì theo tôi biết thuế nông nghiệp có thu cũng không đến mức đó. Nên hiện tại tôi vẫn chưa đóng - Nếu được xin quý luật sư cho tôi biết tôi phải đóng những loại thuế nào và giá trị khoản bao nhiêu là phù hợp ?

Xin chân thành cảm ơn quý luật sư đã hỗ trợ, tôi rất hy vọng được sự phúc đáp nhanh từ phía luật sư.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật đất đai của công ty Luật Minh Khuê.

Những loại thuế nào cần đóng khi chuyển nhượng đất nông nghiệp trồng cây lâu năm ?

Luật sư tư vấn Luật đất đai, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

 

Căn cứ pháp lý

Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp

-Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ

-Thông tư 02/2014/TT-BTC về phí, lệ phí

Nội dung tư vấn

Theo quy định tại Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp thì thuế sử dụng đất trồng cây lâu năm được xác định theo Ðịnh suất thuế một năm tính bằng kg thóc trên 1 ha của từng hạng đất. Vì bạn không nói rõ đất mà bạn nhận chuyển nhượng thuộc hạng đất nào nên chúng tôi giả sử đất đó thuộc hạng 1 sẽ có định suất thuế là 650 kg thóc/1 ha.

Theo quyết định về việc quy định giá thóc làm căn cứ tính và thu thuế sử dụng đất nông nghiệp bằng tiền thay thóc của UBND Tỉnh Đồng Nai năm 2014 và năm 2015 thì Giá thóc làm căn cứ tính thuế và thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2014 và 2015 bằng tiền thay thóc là 4.000 đồng/kg (bốn ngàn đồng/một kilôgam).

Do đó, tiên thuế sử dụng đất nông nghiệp mà bạn phải nộp trong 2 năm nợ vào khoảng: 650 kg thócx4.000 đồng x 1,6507 hecta x 2 năm = 8.583.640 đồng

Bên cạnh đó, bạn có thể phải nộp các khoản khác như:

-Lệ phí trước bạ: theo quy định tại điều 6, 7 nghị định 45/2011/NĐ-CP thì lệ phí trước bạ= 0,5% giá tính lệ phí trước bạ do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành.

-Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: theo quy định tại điểm b3, khoản 2, điều 3 thông tư 02/2014/TT-BTC

+ Mức thu tối đa áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh, như sau:

* Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất:

Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

* Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Không quá 28.000 đồng/1 lần.

* Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Không quá 15.000 đồng/1 lần.

+ Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác: Tối đa không quá 50% mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh.

+ Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.

-Ngoài ra, còn có phí thẩm định, đo đạc: quy định tại điểm a6, a7 khoản 2, điều 3 thông tư 02/2014/TT-BTC

 + Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính

- Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.

- Mức thu: Căn cứ vào các bước công việc, yêu cầu công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và tùy thuộc vào vị trí, diện tích đất được giao, được thuê hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng lớn hay nhỏ của từng dự án, nhưng mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính tối đa không quá 1.500 đồng/m2.

+ Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất

- Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, nhằm bù đắp chi phí thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như: điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh... Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.

- Mức thu: Tùy thuộc vào diện tích đất cấp quyền sử dụng, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ cấp quyền sử dụng đất, như cấp mới, cấp lại; việc sử dụng đất vào mục đích khác nhau (làm nhà ở, để sản xuất, kinh doanh) và các điều kiện cụ thể của địa phương mà áp dụng mức thu khác nhau cho phù hợp, bảo đảm nguyên tắc mức thu đối với đất sử dụng làm nhà ở thấp hơn đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, mức thu cao nhất không quá 7.500.000 đồng/hồ sơ."

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nê.u trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai.