Nhưng khi bàn giao nhà, ngoài biên bản bàn giao nhà, chủ đầu tư đưa ra một Quy định phần sở hữu chung và riêng, trong đó có ghi 2 tầng hầm và lối đi xuống hầm là phần sở hữu riêng của chủ đầu tư. Nếu ai không đồng ý với điều khoản trên thì không được bàn giao căn hộ, cho dù đã đóng đủ tiền. Trong trường hợp này tôi phải kiến nghị thế nào với chủ đầu tư? Và tôi đã đóng đủ tiền mà CĐT không cho nhận nhà, như thế CĐT có phạm luật?

Theo tôi hiều người dân đã đóng đủ tiền là phải được nhận nhà, còn việc tranh chấp tầng hầm là việc không có trong hợp đồng. Nên CĐT và ban quản lý không thể vin vào lý do đó mà từ chối không cho người dân nhận nhà.

Rất mong Sunlaw giải đáp giúp tôi thắc mắc trên để tôi sớm được nhận nhà.

Xin trân thành cảm ơn!

Người hỏi: Kha Minh

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật đất đai của Công ty Luật Minh Khuê

Quy định của pháp luật về phần sở hữu chung và phần sở hữu riêng của nhà chung cư?

Phần sở hữu chung và phần sở hữu riêng của nhà chung cư :  1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến thư mục tư vấn pháp luật trực tuyến của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật nhà ở năm 2005

Nghị định số 71/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật nhà ở

2. Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 49 của Nghị định 71/2010/NĐ-CP, phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung trong nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu được quy định như sau:

1. Phần sở hữu riêng và các thiết bị sử dụng riêng trong nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu bao gồm:

a) Phần diện tích bên trong căn hộ (kể cả diện tích ban công, lô gia gắn liền với căn hộ đó) của chủ sở hữu căn hộ; phần diện tích khác trong nhà chung cư mà chủ đầu tư bán cho riêng từng chủ sở hữu căn hộ hoặc bán cho các tổ chức, cá nhân khác;

b) Phần diện tích thuộc sở hữu riêng của chủ đầu tư (chủ đầu tư giữ lại, không bán và cũng không phân bổ giá trị phần diện tích thuộc sở hữu riêng này vào giá bán căn hộ cho các chủ sở hữu căn hộ);

c) Các thiết bị sử dụng riêng trong căn hộ, trong phần diện tích khác thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu căn hộ hoặc của các chủ sở hữu khác.

Chủ sở hữu căn hộ, chủ sở hữu các phần diện tích khác trong nhà chung cư quy định tại điểm a và điểm b khoản này được gọi chung là các chủ sở hữu nhà chung cư.

2. Phần sở hữu chung nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu bao gồm phần diện tích và các thiết bị sử dụng chung cho nhà chung cư được quy định như sau:

a) Phần diện tích thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu nhà chung cư bao gồm: không gian, hành lang, cầu thang bộ, cầu thang máy, sân thượng, khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, sàn, mái, đường thoát hiểm, hệ thống bể phốt, lối đi bộ, sân chơi chung và các phần khác không thuộc sở hữu riêng của các chủ sở hữu nhà chung cư;

b) Phần diện tích khác không phải là phần diện tích thuộc sở hữu riêng của các chủ sở hữu nhà chung cư quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Nơi để xe (xe đạp, xe cho người tàn tật, xe động cơ hai bánh) được xây dựng theo quy chuẩn xây dựng và có thể bố trí tại tầng hầm hoặc tại tầng một hoặc tại phần diện tích khác trong hoặc ngoài nhà chung cư. Đối với khu vực để xe ô tô thì phải xây dựng theo quy chuẩn xây dựng nhưng do chủ đầu tư quyết định thuộc quyền sở hữu chung của các chủ sở hữu nhà chung cư hoặc thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư quy định tại khoản 1 Điều này;

d) Các thiết bị sử dụng chung cho nhà chung cư quy định tại khoản 3 Điều 70 của Luật Nhà ở.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 70 của Luật Nhà ở, Phần sở hữu chung trong nhà chung cư bao gồm:

a) Phần diện tích nhà còn lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong nhà chung cư, gồm khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, sàn, mái, sân thượng, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, lồng xả rác, hộp kỹ thuật, nơi để xe, hệ thống cấp điện, nước, ga, thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi, cứu hoả và các phần khác không thuộc sở hữu riêng của căn hộ nào;

c) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài nhưng được kết nối với nhà chung cư đó.

Phần diện tích thuộc sở hữu chung quy định tại khoản này được dùng để sử dụng chung cho các chủ sở hữu nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư.

3. Phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung nhà chung cư quy định tại Điều này phải được ghi rõ trong hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

Theo thông tin mà bạn cung cấp trong trường hợp này chủ đầu tư không ghi rõ trong hợp đồng mua bán căn hộ chung cư phần sở hữu riêng và sở hữu chung. Và tranh chấp về tầng hầm là tranh chấp ngoài hợp đồng nên việc chủ đầu tư không cho cư dân nhận nhà nếu không đồng ý với điều khoản mới là không có căn cứ. 

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê