Người gửi : Nguyễn Thị Yến Nhi

Luật sư trả lời:

Trước hết, thay mặt bộ phận tư vấn pháp luật công ty Minh Khuê cảm ơn ơn bạn đã tin tưởng và gửi vấn đề của bạn cho chúng tôi. Vấn đền của bạn chúng tôi đã nghiên cứu và đưa ra phương án tư vấn như sau:

Thứ nhất, cậu bạn có đòi lại được đất không?

Căn cứ tại Điều 722 Bộ luật Dân sự quy định: "Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai".

Tại Điều 238 BLDS 2015 quy định về chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu của mình cho người khác: "khi chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu của mình cho người khác thông qua hợp đồng mua bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, hợp đồng chuyển quyền sở hữu khác theo quy định của pháp luật hoặc thông qua việc để thừa kế thì quyền sở hữu đối với tài sản của người đó chấm dứt kể từ thời điểm phát sinh quyền sở hữu của người được chuyển giao".

Như vậy, giữa mẹ bạn và cậu bạn đã phát sinh quan hệ tặng cho quyền sử dụng đất thì quyền sử dụng mảnh đất của người cậu đã chấm dứt.

Ngoài ra Điều 643 Bộ luật dân sự 2015 quy định khi tặng cho bất động sản:

1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có chứng nhân của Công chứng nhà nước hoặc có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền và phải đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nếu theo quy định của pháp luật bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu.

2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu, thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm nhận tài sản

Tài sản mà mẹ bạn được tặng cho là quyền sử dụng đất thì cần phải có hợp đồng tặng cho và có chứng nhận của nhà nước sau đó mang hợp đồng tặng cho đến phòng nhà đất thuộc UBND quận/ huyện để chuyển quyền sử dụng đất.

Trong trường hợp của mẹ bạn là việc tặng cho này đã được hoàn tất.Việc chuyển quyền sử hữu đã xong thì tài sản này đã thuộc quyền của mẹ bạn. Người tặng cho là cậu của bạn không thể đòi lại được tài sản đã tặng cho.

Tuy nhiên đối với trường hợp hợp đồng tặng cho giữa cậu bạn và mẹ bạn là hợp đồng tặng cho có điều kiện và mẹ bạn có vi phạm về điều kiện này thì đó có thể là căn cứ chấm dứt hợp đồng tặng cho. Điều 462 Bộ luật dân sự 2015 quy định về tặng cho tài sản có điều kiện :

1. Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.

3. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Nếu trường hợp tặng cho này là trường hợp tặng cho có điều kiện mà khi cậu bạn chứng minh là mẹ bạn không hoàn thành được nghĩa vụ cho cậu của bạn thì cậu của bạn có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Thứ hai, khi mẹ bạn mất thì chồng và con có được quyển sở hữu mảnh đất đó không?

Trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đây là hoàn toàn do một mình mẹ bạn đứng tên. Khi mẹ bận mất đi không để lại di chúc vì vậy căn cứ theo Điều 650 Bộ luật dân sự 2015 đây là trường hợp thừa kế theo pháp luật ( điểm a, khoản 1, Điều 650: không có di chúc).

Căn cứ tiếp theo Điều 651 Luật dân sự quy định về hàng thừa kế theo pháp luật:

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy trong trường hượp này người được thừa kế phần di sản do mẹ bạn để lại là chồng và con. Chồng và con được hưởng phần di sản bằng nhau.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về trường hợp của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê