Khi mẹ tôi xây dựng nhà thì bà A nhà bên cạnh gửi đơn khiếu kiện lên UBND thị trấn kiện mẹ tôi xây dựng lấn đất của bà 0,1m và nói là có thỏa thuận miệng với chủ lô đất trước là nhà bà có chừa 0,1m không có giấy thỏa thuận. Địa chính UBND thị trấn ra kiểm tra hiện trạng lô đất thì bà A khởi kiện mẹ tôi còn dư 0,25m so với giấy ĐKQSDĐ, bà A đã sử dụng hết đất. Cụ thể sau Tên mẹ tôi,  Bà A, nội dung. Theo GCNQSĐ Thực tế sử dụng Bề rộng Mặt tiền (cách tim quốc lộ 1A:26m) *7.5m* *7.5m* *6.6m* *6.85m* Bề rộng Mặt sau (cách gia đường sắt: 8m) *7.7m* *7.8m* *6.6m* *6.9m* Chiều dọc 2 nhà đều 18m. Do vướng đơn khiếu nại nên Đội Quy tắc tạm bị đình thi công chờ giải quyết đơn khiếu nại UBND thị trấn có mời 2 hộ vào hòa giải. nhưng bà A không đồng ý. hòa giải bất thành. Nay được 21 ngày mà chưa hòa giải lần 2 để mẹ tôi tiếp tục thi công. Tôi xin hỏi: Nếu nhiều lần nữa bà A không hòa giải thì sao? Diện tích đất 0.1m bị dư thì giải quyết thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn Luật đất đai của công ty Luật Minh Khuê

Quyền sử dụng đất khi đất không thuộc quyền sở hữu của cả hai bên tranh chấp ?

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi: 1900.6162

Trả lời

 

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi thắc mắc tới công ty Luật Minh Khuê chúng tôi. Với những thông tin mà bạn cung cấp, chúng tôi xin được tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ pháp lý

Luật đất đai 2013

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai 2013 

Nội dung tư vấn

Theo quy định tại Điều 202 Luật đất đai năm 2013 thì Nhà nước khuyến khích việc hoà giải tranh chấp đất đai trong nội bộ nhân dân, cộng đồng dân cư. Việc tổ chức hoà giải bắt đầu từ cơ sở, tức là từ cộng đồng dân cư, tổ dân phố. Nếu việc hoà giải ở đây không có kết quả thì người tranh chấp làm đơn đến UBND xã để được hoà giải. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đơn, UBND xã có trách nhiệm tổ chức hoà giải công khai tại trụ sở UBND. Kết quả hoà giải thể hiện bằng biên bản hoà giải thành hoặc không thành. Sau khi đã hoà giải tại UBND xã không đạt kết quả thì người tranh chấp mới có quyền yêu cầu cơ quan tư pháp hoặc cơ quan hành chính nhà nước theo quy định tại Điều 203 để giải quyết. Thủ tục hoà giải tại UBND xã là một thủ tục tiền tố tụng, có tính bắt buộc.

Nếu bà A cương quyết không đồng ý với kết quả hòa giải thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết theo quy dịnh tại Điều 203 Luật đất đai 2013.

Điều 203: Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai 

"Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:
1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;
2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

...................................."

Trong trường hợp này, cả hai bên đều có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên thẩm quyền giải quyết sẽ thuộc tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú. Việc xác định tòa án nào giải quyết phụ thuộc vào mẹ bạn hay bà A là người khởi kiện. 

Về việc xác định ai là người có quyền sử dụng 0,1m đất bị dư ra sẽ được Tòa án giải quyết trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai. Theo đó, sẽ tiến hành đo đạc lại diện tích đất của cả hai gia đình theo diện tích được ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Các bên chỉ được sử dụng đúng diện tích đất được ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi dành cho quý khách hàng, ý kiến tư vấn dựa trên những quy định của pháp luật và thông tin mà khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra sự tư vấn là để cá nhân, tổ chức tham khảo. Nếu có vấn đề thắc mắc bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900.6162 để được tư vấn pháp luật trực tiếp.

TRÂN TRỌNG./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI.