1. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ?

Quyền và nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật kinh doanh bất động sản 1. Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu bên chuyển nhượng cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất được chuyển nhượng và chịu trách nhiệm về thông tin do bên chuyển nhượng cung cấp;

b) Yêu cầu bên chuyển nhượng làm thủ tục và giao giấy tờ về quyền sử dụng đất;

c) Yêu cầu bên chuyển nhượng giao đất đúng diện tích, hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và thỏa thuận khác trong hợp đồng;

d) Đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng khi bên chuyển nhượng vi phạm điều kiện để đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật;

đ) Yêu cầu bên chuyển nhượng bồi thường thiệt hại do lỗi của bên chuyển nhượng gây ra;

e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ sau đây:

a) Khai thác, sử dụng đất đúng mục đích, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, dự án đầu tư và thỏa thuận trong hợp đồng;

b) Thanh toán tiền cho bên chuyển nhượng theo đúng thời hạn và phương thức thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Trân trọng./.

2. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất ?

Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 127 Luật đất đai 2003 cụ thể như sau: 1. Việc nộp hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định như sau:

Quy định của Luật đất đai về trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất?

Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai trực tuyến qua điện thoại gọi số: 1900.6162

a) Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất nộp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp tại Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;

b) Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gồm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có chứng nhận của công chứng nhà nước; trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất.

2. Trong thời hạn không quá mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp các bên chuyển nhượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nghĩa vụ tài chính đó được xác định theo số liệu địa chính thì văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông báo cho các bên chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Trong thời hạn không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, các bên tham gia chuyển nhượng quyền

Trân trọng./.

3. Tờ khai nộp tiền thuê mặt đất, mặt nước

Công ty Luật Minh Khuê cung cấp mẫu Tờ khai nộp tiền thuê mặt đất, mặt nước để Quý khách hàng tha khảo và áp dụng trên thực tiễn. Thông tin pháp lý liên quan vui lòng liên hệ trực tiếp 1900.6162 để được tư vấn, hỗ trợ:

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

--------------------------------------------------------

>> Tải ngay: Mẫu tờ khai nộp tiền thuê mặt đất, mặt nước

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

….ngày….tháng….năm…….

TỔNG CỤC THUẾ

Cục thuế:………..

Chi cục thuế:……….

TỜ KHAI

NỘP TIỀN THUÊ MẶT ĐẤT, MẶT NƯỚC

  1. Tên tổ chức thuê đất:................................................................................
  2. Ngành nghề kinh doanh chính:...................................................................
  3. Địa chỉ:................................................ Điện thoại:...................................
  4. Tài khoản số:....................................... Tại ngân hàng:..............................
  5. Quyết định hoặc hợp đồng thuê đất số….ngày…./…/……..
  6. Thời gian thuê đất……………….(năm, tháng).

I. Phần tự kê khai tính tiền thuê đất

  1. Đất được thuê

Địa chỉ lô đất, Phường, xã, đường phố, số nhà

Diện tích từng lô đất (m2)

Giá thuê đất: đ/m2/năm

Tiền thuê đất một năm (đ)

Ghi chú

Nhóm I

Nhóm II

1:……..

2:……..

……….

……….

Cộng:

…………

  1. Đăng ký nộp tiền thuê đất hàng năm (năm…..)

- Nộp tiền kỳ thứ nhất, ngày….tháng….năm….số tiền là…..đồng

- Nộp tiền kỳ thứ hai, ngày….tháng….năm…..số tiền là….. đồng

Xin cam đoan bản tự khai trên đây là hoàn toàn đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật v ề sự khai báo trên.

…..ngày….tháng….năm

Đại diện cho tổ chức thuê đất

(Ký tên, đóng dấu)

II. Phần kiểm tra tính toán của cơ quan thuế

Nội dung

Đơn vị tính

Lô 1

Lô 2

Lô…

Cộng

1. Diện tích đất thuê

2. Giá đất

3. Tỷ lệ nộp tiền thuê

4. Đơn giá thuê đất

5. Số tiền thuê đất 1 năm

m2

đ/m2

%

đ/m2/năm

đ

….ngày….tháng….năm….

NGƯỜI KI ỂM TRA T ÍNH TOÁN

(Ký và ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

(Ký và ghi rõ họ tên)


4. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê ?

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê được quy định tại Điều 111 Luật đất đai 2003 cụ thể như sau:

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê được quy định như thế nào trong Luật đất đai 2003?

1. Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật đất đai;

b) Thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;

c) Bán tài sản, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

d) Cho thuê lại đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng tại khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

đ) Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất trước ngày Luật đất đai có hiệu lực thi hành mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm năm thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 110 của Luật đất đai trong thời hạn đã trả tiền thuê đất; trường hợp có nhu cầu chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất trừ đi tiền thuê đất đã trả và có các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 110 của Luật đất đai;

2. Tổ chức kinh tế thuê lại đất trong khu công nghiệp thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự.

CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ biên tập

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý: Tư vấn mua bán, chuyển nhượng đất đai;

5. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê ?

Điều 114 Luật đất đai 2003 quy định về quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê như sau: 1. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê được quy định như thế nào theo Luật đất đai 2003?

a) Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật đất đai;

b) Bán, để thừa kế, tặng cho tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người mua, người nhận thừa kế, người được tặng cho tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

c) Thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế hoặc cá nhân để vay vốn sản xuất, kinh doanh;

d) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê trong thời hạn thuê đất với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh.

2. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trước ngày Luật đất đai có hiệu lực thi hành mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm năm thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 113 của Luật đất đai trong thời hạn đã trả tiền thuê đất; trường hợp có nhu cầu chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất trừ đi tiền thuê đất đã trả và có các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 113 của Luật đất đai;

3. Hộ gia đình, cá nhân thuê lại đất trong khu công nghiệp thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật MInh Khuê

------------------------
THAM KHẢO DỊCH VỤ PHÁP LÝ LIÊN QUAN:

1. Dịch vụ trước bạ sang tên nhà đất;

2. Tư vấn thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất;

3. Tư vấn thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất;

4. Dịch vụ tư vấn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất;

5. Dịch vụ công chứng theo yêu cầu và tư vấn sang tên sổ đỏ;

6. Dịch vụ tư vấn đăng ký thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất;