Hiện nay nội còn sống nhưng tuổi đã già nên muốn sang tên bìa đỏ mà nội đứng tên sang cho ba em, vậy có cần sự đồng ý của các cô và chú không? Và thủ tục để chuyển sang tên là gì? có cần nộp phí thu nhập cá nhân không?

Em cám ơn luật sư!

Người gửi: N T H Duyên

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi- đáp pháp luật của công ty luật Minh Khuê

Sang tên bìa đỏ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến thư mục tư vấn của công ty chúng tôi. Thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

1. Cơ sở pháp lý

- Bộ luật dân sự 2005

- Luật Đất đai 2013

- Luật thuế thu nhập cá nhân 2007

2. Nội dung tư vấn

Có cần sự đồng ý của cô và chú không?

Cần xem xét mảnh đất có sổ đỏ mà bà bạn đứng tên là tài sản chung hay tài sản riêng của bà bạn. Nếu mảnh đất là tài sản chung thì việc định đoạt cần tuân theo quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân sự:

“Điều 223: Định đoạt tài sản chung

1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật...”

Như vậy, với trường hợp các cô và chú bạn cùng sở hữu chung mảnh đất mà bà bạn đứng tên thì nếu bà nội bạn muốn sang tên miếng đất cho ba bạn thì cần phải có sự đồng ý của các cô và chú bạn. Với trường hợp mảnh đất là tài sản riêng của bà bạn thì việc sang tên không cần sự đồng ý của các cô và chú bạn.

Thủ tục sang tên đất như thế nào?

Bạn cần tiến hành các bước sau đây:

Bước 1: Các bên đến cơ quan công chứng lập hợp đồng chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, nếu quá thời hạn trên sẽ bị phạt theo quy định của nhà nước.

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND cấp huyện nơi có nhà, đất)

Hồ sơ thực hiện việc sang tên sổ đỏ gồm:

- Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký. Riêng trường hợp cho tặng 04 bản).

- Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

- CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

- Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.

- Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

+ Thuế sang tên sổ đỏ: ( trước đây gọi là Thuế chuyển dịch quyền sử dụng đất gồm):

- Thuế thu nhập cá nhân: 2 %

- Lệ phí trước bạ: 0,5 %

Bước 3: Kê khai hồ sơ sang tên (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất)

Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.

- Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)

- Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc)

- Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng

- Thời hạn sang tên: Theo quy định của pháp luật

+ Lệ phí sang tên sổ đỏ gồm:

- Lệ phí địa chính: 15.000 đồng/trường hợp;

- Lệ phí thẩm định: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị (sang tên) chuyển nhượng (Tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp);

- Lệ phí cấp sổ đỏ tùy theo từng trường hợp cụ thể.

Bước 4: Nộp đủ lệ phí theo quy định và nhận sổ đỏ.

Có cần nộp thuế thu nhập cá nhân không?

Trường hợp bạn nêu là trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.

“Điều 4: Thu nhập được miễn thuế

1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau…

4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau….”

Kết luận:

Nếu mảnh đất đứng tên bà của bạn là tài sản chung với cô và chú bạn thì khi sang tên sẽ cần sự đồng ý của cô chú, nếu là tài sản riêng của bà bạn thì không cần.

- Ba bạn không phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi được bà nội sang tên đất.

Trên đây là những giải đáp, tư vấn từ phía Công ty Luật Minh Khuê cho câu hỏi của Quý khách hàng. Nếu còn có điều gì thắc mắc, mời Quý khách hàng vui lòng gửi thư theo địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn hoặc gọi điện trực tiếp đến tổng đài 1900 6162 để được giải đáp nhanh chóng và chính xác nhất.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI