Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật đất đai của Công ty Luật Minh Khuê.

Sang tên ngôi nhà đang đứng tên chồng cho vợ ? 

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi số: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho công ty chúng tôi. Thắc mắc của bạn sẽ được giải đáp như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

Luật Đất đai số 45/2013/QH13

Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13

2. Nội dung phân tích:

Theo như bạn trình bày, căn nhà này do vợ chồng bạn mua trong thời kỳ hôn nhân nhưng chỉ đứng tên chồng bạn nên chúng tôi không rõ là đây là tài sản riêng của chồng bạn hay tài sản chung của hai vợ chồng nhưng thỏa thuận đứng tên một người.

Tài sản chung của vợ chồng gồm những tài sản được quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân gia đình như sau:

“Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

Tài sản riêng của vợ chồng được quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân gia đình như sau:

“Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”

Căn nhà này được vợ chồng bạn mua trong thời kỳ hôn nhân, nên nếu căn nhà này do vợ chồng cùng đóng góp mua thì đó là tài sản chung của vợ chồng, nếu do chồng hoặc vợ dùng tài sản để mua thì đó là tài sản riêng của người đó. Căn nhà này đứng tên chồng bạn, nhưng thông tin bạn cung cấp không đủ để chúng tôi kết luận đây là tài sản chung hay tài sản riêng của chồng bạn nên chúng tôi chia ra các trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Căn nhà là tài sản riêng của chồng bạn

Nếu bạn muốn chồng bạn sang tên căn nhà này qua cho bạn thì bạn có thể thỏa thuận với chồng bạn để làm hợp đồng chuyển nhượng hoặc tặng cho căn nhà này cho bạn.

Theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai thì hợp đồng này cần phải được công chứng, chứng thực.

Sau khi làm hợp đồng có công chứng, bạn cần làm thủ tục đăng ký biến động theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai như sau:

“Điều 95. Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

[…] 4. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:

a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; […]

Và theo quy định tại khoản 5 Điều này thì sau khi đăng ký biến động, bạn được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp.

Trường hợp 2: Căn nhà là tài sản chung của hai vợ chồng.

Nếu bạn muốn được sang tên căn nhà chung này thành tài sản riêng thì bạn có thể thỏa thuận với chồng làm hợp đồng tặng cho hoặc chuyển nhượng cho bạn giống như trường hợp trên.

Nếu bạn muốn được đứng tên chung trong giấy chứng nhận thì có thể xin cấp đổi giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 98 Luật Đất đai như sau:

“Điều 98. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

[…] 4. Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người.

Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu. […]

Kết luận:

Như vậy, nếu căn nhà là tài sản riêng của chồng bạn hoặc là tài sản chung của vợ chồng mà bạn muốn sang tên căn nhà cho bạn thì bạn có thể thỏa thuận với chồng bạn để làm hợp đồng chuyển nhượng hoặc hợp đồng tặng cho căn nhà trên. Nếu đây là tài sản chung của hai vợ chồng mà bạn muốn cùng đứng tên trên giấy chứng nhận thì bạn chỉ cần làm thủ tục xin cấp đổi giấy chứng nhận.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai