Vậy em muốn hỏi luật sư:

1. Bây giờ phải làm thủ tục thế nào để sang tên giấy chứng nhận đất mang tên em?

2. Khi làm thủ tục có phải xác nhận của anh em trong gia đình không?

Em xin chân thành cảm ơn

Người gửi: Giang

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật của công ty luật Minh Khuê.

Sang tên thừa kế đất như thế nào ?

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho công ty chúng tôi. Thắc mắc của bạn sẽ được chúng tôi giải đáp như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

- Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11

- Luật Công chứng 2014

- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT về hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất.

2. Nội dung tư vấn:

Bố bạn mất để lại di chúc mảnh đất này cho bạn, nếu như di chúc này là hợp pháp thì bạn là người thừa kế duy nhất của mảnh đất này. Và để sang tên giấy chứng nhận, bạn cần tiến hành các bước như sau:

Bước 1: Khai nhận di sản thừa kế tại phòng công chứng

Theo mục 1 và 2 Phần II Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT thì trình tự công chứng văn bản khai nhận thừa kế như sau:

-Người yêu cầu công chứng nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu công chứng và xuất trình bản chính của giấy tờ đã nộp bản sao để đối chiếu. Phòng công chứng tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ yêu cầu công chứng. Hồ sơ bao gồm:

+ Phiếu yêu cầu công chứng văn bản (Theo mẫu)

+ Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; bản sao giấy tờ chứng minh thẩm quyền của người đại diện (nếu là người đại diện);

+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Bản sao di chúc;

+ Bản sao giấy chứng tử

+ Văn bản khai nhận di sản

- Trường hợp hồ sơ công chứng hợp lệ thì Phòng Công chứng ghi vào Sổ công chứng hợp đồng, giao dịch và thực hiện công chứng. Trường hợp không công chứng được trong ngày nhận hồ sơ thì Phòng Công chứng ghi vào Sổ công chứng hợp đồng, giao dịch, viết Phiếu hẹn (Mẫu số 02/PH) trao cho người yêu cầu công chứng. Nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc khi giải quyết yêu cầu công chứng mà phát hiện người có bất động sản không đủ điều kiện thực hiện quyền của người có bất động sản theo quy định của pháp luật thì Phòng Công chứng trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người yêu cầu công chứng.

-Cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai trong vòng 30 ngày, nếu không có khiếu nại, tố cáo thì cơ quan công chứng sẽ công chứng văn bản khai nhận thừa kế theo Điều 58 Luật Công chứng

Bước 2. Sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trình tự, thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất được quy định tại khoản 1, 2 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:

Điều 79. Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

…”

2/ Việc sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được sự đồng ý của các đồng thừa kế. Nếu phần di sản trên được định đoạt cho bạn thì bạn không cần sự đồng ý của ai. Nếu trong gia đình bạn có người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc được quy định tại Điều 669 Bộ luật dân sự như sau:

Điều 669. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 643 của Bộ luật này:

1. Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

2. Con đã thành niên mà không có khả năng lao động.”

Thì những người này cũng có quyền thừa kế mảnh đất trên và nếu bạn muốn sang tên giấy chứng nhận đứng tên bạn thì cần có sự đồng ý của những người thừa kế này.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê