Hiện 2 hộ A và B đang tranh chấp hai thửa đất số 1,2 trên sơ đồ đất thể hiện rỏ ranh đất thửa số 3 không dính trong hai thửa đất tranh chấp. em có đọc qua luật đất đai thì thấy qui định quản lý sổ đỏ theo số thửa, em nghĩ là có thể tách sổ được. em xin hỏi công ty trường hợp này tách sổ được không? và thủ tục tách sổ như thế nào? em rất mong nhận được tư vấn từ Luật sư.

Xin chân thành cảm ơn, Luật sư!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật đất đai của Công ty Luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai gọi: 1900 6162

Trả lời:

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

 

I. Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai 2013

Nghị định 43/2014/NĐ-CP  quy định chi tiết thi hành một sô điều của Luật đất đai

II. Nội dung tư vấn:

Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 của điều 188 Luật đất đai 2013

Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất.
2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

Như bạn có trình bày thì 1 sổ đỏ gồm 4 thửa đất là 1,2,3,4 như vậy cả 4 thửa đất này đều thuộc chung một mảnh đất, mà cả 2 trong số 4 thửa đất này lại có tranh chấp với một hộ gia đình khác nên để đảm bảo điều kiện " đất không có tranh chấp" thì hộ gia đình A phải thực hiện thủ tục tách thửa thì mới có thể chuyển nhượng sang cho bạn được.Theo quy định tại khoản 1, điều 75 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP

Điều 75. Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa.

Hồ sơ này hộ gia đình gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai, hồ sơ nộp gồm những giấy tờ sau:

- Đơn xin tách thử đất ( theo mẫu)

- Giấy chứng nhận đã cấp bản chính

- Hộ khẩu và chứng minh nhân dân

Sau khi tách thửa xong và đất được tách đó thỏa mãn những điều kiện còn lại được quy định tại khoản 1, 2 của điều 188 Luật đất đai 2013 thì hộ gia đình A có thể chuyển nhượng thửa đất số 3 đó cho bạn. Thủ tục chuyển nhượng như sau:

- Thứ nhất : Lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

- Bước 2: Công chứng hoặc chứng thực Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất.

Căn cứ vào điểm a Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013  quy định

Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

 a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b điều này

Theo quy định này thì công chức hoặc chứng thực hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là bắt buộc, nếu không công chứng hoặc chứng thực nhà nước không công nhận giao dịch giữa hai bên. Các bên có thể mang hợp đồng chuyển nhượng đến Phòng công chức hoặc Văn phòng công chứng.

- Thứ ba : thực hiện thủ tục sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Hồ sơ sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

- Hợp đồng tặng cho đã được công chứng/chứng thực;

- Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Bản sao có chứng thực Chứng minh thư nhân dân của 2 bên;

- Bản sao có chứng thực Sổ hộ khẩu của 2 bên;

Hồ sơ này bạn nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện. Bên cạnh việc chuyển nhượng thì cũng phải thực hiện một số nghĩa vụ tài chính có liên quan để cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật đất đai.