Tuy nhiên khi hỏi thủ tục thì UBND Xã và các Phòng Công Chứng trả lời là tôi không thể tặng cho QSDĐ hoặc tặng cho 1 phần nếu nợ thuế chuyển mục đích đất. Vì vậy nhờ Quý Công ty tư vấn giúp Tôi là UBND Xã và PCC trả lời có đúng không?

Xin trân thành cảm ơn Luật sư!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật đất đai của Công ty Luật Minh Khuê.

tặng cho khi chưa thực hiện xong thuế chuyển mục đích đất

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai: 1900.6162

Trả lời:

Thưa quý khách hàng!

 

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

I. Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai 2013

Thông tư 76/2014/TT-BTC  hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất

II. Nội dung tư vấn:

Điều 168. Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền.

Căn cứ vào quy định trên thì người sử dụng đất có quyền cho tặng quyền sử dụng đất của mình cho người khác. Tuy nhiên, thời điểm phát sinh quyền này hay chính là thời điểm được thực hiện quyền là khi có: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp

Theo như những gì bạn đã trình bày thì khi bạn chuyển mục đích quyền sử dụng đất 150m2 từ đất nông nghiệp sang đất thổ cư, bạn đã ghi nợ nghĩa vụ tài chính. Vậy, hiện giờ bạn muốn tặng cho 1 phần quyền sử dụng đất cho con mình thì phải thanh toán nợ tiền sử dụng đất, cụ thể theo khoản 2, điều 12 Thông tư 76/2014/TT-BTC quy định:

Điều 12. Ghi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng đất

2. Thanh toán nợ tiền sử dụng đất:

a) Khi thanh toán nợ tiền sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân đến cơ quan thuế kê khai thanh toán nợ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này, cơ quan thuế căn cứ vào sổ theo dõi nợ để làm thủ tục thanh toán nợ cho hộ gia đình, cá nhân.

Trường hợp sau 5 năm kể từ ngày ghi nợ trên Giấy chứng nhận, hộ gia đình, cá nhân mới thanh toán nợ hoặc trong thời hạn 5 năm mà chưa thanh toán hết nợ thì số tiền sử dụng đất còn nợ đối với từng loại diện tích trong hạn mức và ngoài hạn mức được quy đổi ra tỷ lệ (%) chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính và hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền sử dụng đất với phần diện tích này như sau:

Tiền sử dụng đất phải nộp bằng (=) tiền sử dụng đất còn nợ chia (:) cho tổng số tiền sử dụng đất được tính theo giá đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận nhân (x) với tiền sử dụng đất xác định lại theo giá đất tại thời điểm trả nợ.

b) Sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành việc thanh toán nợ, căn cứ sổ theo dõi nợ, cơ quan thuế xác nhận theo Mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này để người sử dụng đất đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường) làm thủ tục xóa nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận.

Để thanh toán nợ tiền sử dụng đất, bạn phải thực hiện theo trình tự sau:

- Bước 1: đến cơ quan thuế để đóng tiền sử dụng đất mà bạn nợ

- Bước 2: sau khi đã thanh toán được nợ, bạn sẽ đến Phòng Tài Nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện để làm thủ tục xóa nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 

Sau khi tiến hành theo trình tự thủ tục trên thì bạn được thực hiện quyền tặng cho quyền sử dụng đất của mình. Căn cứ vào những quy định nêu ra ở trên thì việc Ủy ban nhân dân xã và Phòng công chứng trả lời như vậy là đúng pháp luật.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư  vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng  cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email:Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp

Trân trọng.
Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai.