Mẹ tôi tặng quyền thừa kế đất đai và tài sản trong gia đình nhưng chính quyền xã bảo phải có chữ ký của chị và em gái tôi, nhưng em gái tôi không chịu ký. Sổ đỏ đứng tên mẹ tôi.

Vậy xin hỏi vậy có đúng không? Nếu không phải làm thế nào để sang tên được?

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: T.L

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật đất đai của Công ty Luật Minh Khuê.

Tặng cho quyền sử dụng đất có cần chữ ký thành viên trong nhà ? 

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Cơ sở pháp lý

Bộ luật dân sự năm 2005 

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 

Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP 

Phân tích nội dung

Về nguyên tắc, chỉ có chủ sở hữu mới có quyền chuyển quyền sở hữu tài sản của mình cho người khác. Vì vậy, trong trường hợp này cần phải xác định xem quyền sử dụng đất và tài sản trong gia đình bạn thuộc sở hữu riêng của mẹ bạn hay thuộc sở hữu chung của bố mẹ bạn.

Điều 33 và Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau: 

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

Mục 3 tiểu mục b Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP cũng quy định, đối với những tài sản chung có giá trị lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống gia đình như nhà ở, đất đai... thì việc đứng tên trên giấy đăng ký quyền sở hữu phải do cả vợ và chồng đứng tên. Trong trường hợp vợ, chồng thỏa thuận với nhau về việc chỉ có một người đứng tên trên giấy đăng ký quyền sở hữu tài sản thì tài sản đó vẫn được coi là tài sản chung của vợ chồng.

Như vậy, đối với những tài sản có trong thời kỳ hôn nhân của bố, mẹ bạn mà không phải là tài sản mà bố hoặc mẹ của bạn được thừa kế riêng, tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng thì đó là tài sản chung của bố mẹ bạn. Và theo quy định tại khoản 2 Điều 219 Bộ luật dân sự năm 2005 thì bố và mẹ của bạn đều có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt số tài sản đó. Cụ thể là bố mẹ bạn mỗi người sẽ có một nửa quyền sở hữu đối với khối tài sản chung này.

Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 65 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì hôn nhân chấm dứt kể từ thời điểm vợ hoặc chồng chết. Tức là kể từ thời điểm bố bạn mất, quan hệ hôn nhân giữa bố mẹ bạn chấm dứt, vì vậy những tài sản của mẹ bạn có được sau thời điểm này sẽ thuộc sở hữu riêng của mẹ bạn.

Theo đó, những tài sản thuộc sở hữu riêng của mẹ bạn thì mẹ bạn hoàn toàn có quyền sang tên, tặng cho cho bạn mà không cần sự đồng ý của chị và em gái bạn. Còn đối với những tài sản thuộc sở hữu chung của bố mẹ bạn thì mẹ bạn chỉ có một nửa quyền sở hữu đối với số tài sản đó. Một nửa còn lại thuộc sở hữu của bố bạn.Tuy nhiên do bố bạn đã mất, nên trong trường hợp này, một nửa quyền sở hữu của bố bạn đối với số tài sản chung đó sẽ trở thành di sản thừa kế được phân chia theo di chúc nếu bố bạn có để lại di chúc hoặc chia thừa kế theo pháp luật trong trường hợp bố bạn không có để lại di chúc.

Điều 676 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định: 

"Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật  

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Căn cứ vào quy định nêu trên, phần di sản mà bố bạn để lại sẽ được chia đều thành 4 phần cho mẹ bạn, chị gái bạn, bạn và em gái bạn. Như vậy, cả chị và em gái của bạn cũng sẽ trở thành chủ sở hữu đối với một phần tài sản trong khối tài sản chung của bố mẹ bạn (cụ thể trong trường hợp này là 1/8 giá trị khối tài sản chung) nên việc mẹ bạn tặng cho cho bạn toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản trong gia đình mà không có sự đồng ý của chị và em gái của bạn là sai.

Trong trường hợp này, để mẹ bạn có thể sang tên cho bạn toàn bộ quyền sử dụng đất và số tài sản đó thì bạn phải có được sự đồng ý của chị và em gái của bạn. Tức là chị và em gái của bạn phải ký xác nhận vào hợp đồng tặng cho hoặc có văn bản từ chối nhận di sản thừa kế.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng ./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH.