Vậy chuyển nhượng phải tiếp tục như thế nào? Thuế chuyển nhượng ra sao? Cũng như thuế khi tách ra phải đóng bao nhiêu? Liệu cho cần chọn ra một người đứng ra làm chủ hộ chia cho anh chị em trong gia đình không, nếu chia vậy thuế khi tách ra của mỗi hộ là bao nhiêu? Mong anh giải đáp thắc mắc giùm cho em!

Em xin chân thành cám ơn! 

Người gửi: T. H

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật đất đai của Công ty Luật Minh Khuê.

Thắc mắc về việc chuyển nhượng đất tách hộ khẩu khi chủ hộ đã mất ?

Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến gọi: 1900 6162

Trả lời: 

 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc tới công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào thắc mắc của bạn xin tư vấn như sau :

Cơ sở pháp lý :

Bộ luật dân dự 2005 

Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 

Luật đất đai 2013 

Nghị định 43/2013/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết, thi hành luật đất đai 2013

Nội dung tư vấn :

Thứ nhất, về thủ tục chuyển nhượng

Trường hợp của bạn khi còn sống ông bạn đã kí chuyển nhượng tách hộ khẩu cho mẹ và cậu bạn tuy nhiên thủ tục chuyển nhượng chưa hoàn tất, hợp đồng chuyển nhượng chưa được công chứng, chứng thực mà ông bạn chết thì việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất chưa có hiệu lực pháp luật. Do đó về bản chất, mảnh đất này vẫn đang thuộc quyền sử dụng của ông bạn, sau khi ông bạn chết mảnh đất này sẽ thuộc quyền sử dụng của các đồng thừa kế. 

Trong trường hợp này bạn phải xem những người thuộc diện hàng thừa kế theo pháp luật để chia, nếu bà của bạn đã mất chỉ còn lại mẹ bạn và cậu bạn là con thì trong trường hợp này tài sản thừa kế sẽ được chia đều cho mẹ và cậu bạn( người thuộc hàng thừa kế thứ nhất)

Để xác lập quyền sử dụng đối với mảnh đất thì mẹ và cậu bạn phải tiến hành 2 bước như sau: 

Bước 1: Khai nhận di sản thừa kế. Tại bước này mẹ và cậu bạn tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế do ông bạn để lại với tư cách là hai người thừa kế theo pháp luật,

Để thực hiện được thủ tục này, trước hết, gia đình bạn cần đến văn phòng đăng ký đất đai để xác nhận các thông tin liên quan đến thửa đất (như: số thửa đất, số tờ bản đồ, địa chỉ thửa đất, diện tích, nguồn gốc sử dụng đất...), sau đó cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền để thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật.

Về hồ sơ và thủ tục khai nhận di sản thừa kế bạn có thể tham khảo tại bài viết: Tư vấn về quyền thừa kế và thủ tục thừa kế di sản?

Bước 2 : Làm thủ tục tách thửa theo quy định của pháp luật. Theo đó, sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký sang tên mẹ và cậu bạn đối với thửa đất do ông bạn để lại, hai người sẽ làm thủ tục tách thửa và phân chia tài sản chung (giữa mẹ và cậu bạn). 

Thủ tục tách thửa được quy định tại  Điều 75 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:

" Điều 75. Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất

  1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa.

  2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

  a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất.

  b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;

  c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã."

Thứ hai, Về việc đóng thuế.

Theo khoản 1 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 thì việc tách thửa giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ được miễn thuế thu nhập cá nhân. Trong trường hợp này, hồ sơ cần có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người tiến hành tách thửa và người nhận chuyển nhượng như: Giấy khai sinh…Theo đó mẹ và cậu bạn không phải nộp thuế thu nhập cá nhân,

Lệ phí trước bạ: trường hợp của bạn phải nộp phí trước bạ, mức phí trước bạ được tính bằng 0,5% giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng tách thửa.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm.

Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email luatsu@luatminhkhue.vn hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900 6162.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT ĐÂT ĐAI.