Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật đất đai của Công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

I. Cơ sở pháp lý:

Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất

II. Nội dung tư vấn:

Căn cứ theo quy định tại điểm c, khoản 2, điều 3 của Thông tư 77/2014/TT-BTC có quy định về thời hạn thuê đất nhở hơn thời hạn của loại đất thì giá đất của thời hạn thuê đất được xác định như sau:

Điều 3. Xác định đơn giá thuê đất

2. Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá

c) Trường hợp thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất thì giá đất để xác định đơn giá thuê đất được xác định theo công thức sau:

Giá đất của thời hạn thuê đất

=

Giá đất tại Bảng giá đất

x

Thời hạn thuê đất

Thời hạn của loại đất tại Bảng giá đất

 

Trong đó, Giá đất của thời hạn thuê đất được hiểu là số tiền mà người sử dụng phải trả khi sử dụng đất trong suốt thời gian thuê đất. Còn giá đất và thời hạn đất của loại đất được quy định theo Bảng giá đất của từng tỉnh ban hành. Căn cứ vào quy định tại khoản 1, điều 11 của Nghị định 44/2014/NĐ-CP về nội dung bảng giá đất như sau:

Điều 11. Nội dung bảng giá đất

1. Quy định bảng giá đất đối với các loại đất sau đây:

a) Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

b) Bảng giá đất trồng cây lâu năm;

c) Bảng giá đất rừng sản xuất;

d) Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản;

đ) Bảng giá đất làm muối;

e) Bảng giá đất ở tại nông thôn;

g) Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;

h) Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;

i) Bảng giá đất ở tại đô thị;

k) Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;

l) Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;

Ngoài các bảng giá đất quy định tại Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ban hành chi tiết bảng giá các loại đất theo phân loại đất quy định tại Điều 10 của Luật Đất đai phù hợp với thực tế tại địa phương.

Theo quy định này thì chức năng của Bảng giá đất là xác định các mức giá đất áp dụng đối với các loại đất thuộc địa bàn của tỉnh, bên cạnh việc xác định các mức giá đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quy định thời hạn cụ thể trong bảng giá đối với từng loại đất do UBND tỉnh nơi có đất ban hành. Qua đó có thể hiểu thời hạn của loại đất tại Bảng giá đất là  thời hạn quy định cụ thể trong bảng giá đối với từng loại đất do UBND tỉnh nơi có đất ban hành.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!         

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật đất đai.