Nếu Em mua thì em phải làm những thủ tục và phải nộp những lệ phí gì nếu có thể cho em công thức tính để làm Sổ đỏ ?

 Em xin cảm ơn!

Tên khách hàng: N.V.V
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật đất đai của Công ty luật Minh Khuê,

Thủ tục cấp sổ đỏ khi người bán chưa đóng thuế đất từ 1990?

Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến gọi: 1900 6162

Trả lời:

Cơ sở pháp luật

- Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính;

- Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Nội dung phân tích

Căn cứ pháp luật đất đai việc "mua" đất được gọi là thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Theo khoản 1, khoản 3 Điều 188  Luật đất đai năm 2013 (Luật Đất đai), người sử dụng đất được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Đất không có tranh chấp.

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

- Trong thời hạn sử dụng đất.

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Như vậy việc bạn mua đất này là chưa đúng theo quy định của pháp luật vì không đáp ứng yêu cầu " có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất" và việc mua đất này hạn chế nhiều rủi ro.Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cũng phải được công chứng chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền.Để được mua mảnh đất này bạn có thể yêu cầu bên bán làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, để làm thủ tục này bên bán có thực hiện thủ tục:

Căn cứ vào khoản 2, điều 101 Luật đất đai năm 2013 thì bạn sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu đáp ứng những điều kiện sau đây:

- Sử dụng ổn định từ trước ngày 01/04/2004

- Không vi phạm pháp luật đất đai

- Nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch

Đáp ứng được các điều kiện trên, bên bán sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thủ tục và nghĩa vụ tài chính khi xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu:

- Hồ sơ: Theo quy định tại Điều 8, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính thì hồ sơ  khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu bao gồm:

+ Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;

+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đối với trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

+ Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng);

+ Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

+ Chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu (bản sao, chứng thực);

+ Trích lục bản đồ địa chính về thửa đất;

+ Biên bản xét duyệt cấp Giấy chứng nhận QSD đất;

+ Biên bản kiểm tra hiện trạng sử dụng đất;

- Nghĩa vụ tài chính phải thực hiện:

+ Lệ phí trước bạ: Theo quy định tại Điều 1, Điều 2, Thông tư 124/2011/TT-BTC quy định :

Điều 2. Người nộp lệ phí trước bạ

Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ nêu tại Điều 1 Thông tư này, phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 1. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ

1. Nhà, đất:”

Như vậy, nhà, đất khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải nộp lệ phí trước bạ. Cụ     thể theo quy định tại Điều 6 Thông tư 124/2011 và Điều 3, thông tư 34/2013/TT-BTC quy định về lệ phí trước bạ nhà đất là 0,5% tính trên bảng giá đất của UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định của Luật đất đai tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật đất đai.