Năm nay, 2015, gia đình chúng tôi muốn làm thủ tụcđăng ký quyền sử dụng nhà ở và đất ở nhưng anh A đã rời khỏi nơi cư trú do trốn nợ và gia đình tôi làm lạc mất giấy thoả thuận giữa hai bên.

Vậy theo luật sư, gia đình chúng tôi phải làm sao để đăng ký quyền sử dụng nhà ở và đất ở? Xin được trợ giúp. Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: T.H

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật đất đai của Công ty Luật Minh Khuê.

Thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng nhà ở và đất ở khi là mất giấy thỏa thuận ? 

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi số: 1900 6162

Trả lời:

Thưa quý khách hàng!

 

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

I. Cơ sở pháp lý:

Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai

II. Nội dung tư vấn:

Trong nội dung yêu cầu tư vấn, bạn có trình bày khi bạn và A trao đổi nhà và đất có làm giấy thỏa thuận, bạn không đề cập là đất và nhà ở giữa của bạn và A đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất ( gọi chung là sổ đỏ). Như vậy sẽ có hai trường hợp xảy ra, nhà và đất của A đã có được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp sổ đỏ và nhà, đất của A chưa được cấp sổ đỏ.

Trường hợp thứ nhất: Nhà và đất của A chưa được cấp sổ đỏ: 

Căn cứ theo khoản 1, điều 82 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

Điều 82. Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định

1. Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2008 mà đất đó chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này thì người nhận chuyển quyền sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được bắt buộc người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Đối với trường hợp này khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Văn phòng đất ký đất đai thì bạn không cần phải có giấy thỏa thuận. 

Trường hợp thứ hai: Nhà và đất của A đã được cấp sổ đỏ:

Căn cứ vào điểm a, khoản 2, điều 82 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

Điều 82. Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định

2. Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng, giấy tờ về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định thì thực hiện theo quy định như sau:

a) Người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có;

Theo quy định trên thì để được cấp sổ đỏ trong trường hợp này thì bạn cần phải có đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất kèm với sổ đỏ của A mà bạn giữ hoặc giấy thỏa thuận giữa bạn và A tại Văn phòng đăng ký đất đai. Như bạn đã trình bày thì bạn đã làm mất giấy thỏa thuận giữa bạn và A nên để cơ quan nhà nước có thẩm quyền sổ đỏ cho bạn thì bạn phải nộp sổ đỏ nhà và đất của A đến Văn phòng đăng ký đất đai.

Ngoài ra, để chứng minh việc đã thực hiện chuyển nhượng đất giữa hai bên, bạn liên hệ với cơ quan trước đó đã thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng để xin trích lục bản sao hợp đồng trước đó. 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư  vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng  cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email:luatsu@luatminhkhue.vn hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900 6162 Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./.
Bộ phận Tư vấn Luật đất đai.