Tôi xin hỏi Luật Sư các thủ tục liên quan đến việc chuyển nhượng trên, các khoản thuế chúng tôi phải nộp, và phần giá trị XDCB dở dang chúng tôi phải xử lý như thế nào trên sổ sách kế toán? Người mua hiện không đồng ý trả cho chúng tôi bất cứ khoản nào liên quan đến phần xây dựng này. Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: H.H

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật đất đai của Công ty Luật Minh Khuê.

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất và thuế phải nộp ? 

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi số: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi cho chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật công chứng 2014

Luật Đất đai 2013

Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 của Quốc hội

Nội dung tư vấn:

Theo quy định của Luật Đất đai 2013, khi bạn tiến hành chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác, bạn phải tiến hành công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Do đó, khi tiến hành chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, các bên có thể tiến hành theo trình tự, thủ tục sau:

Thứ nhất: Công chứng hoặc chứng thức hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Thủ tục công chứng hợp đồng trong trường hợp của bạn được tiến hành như sau theo quy định của Luật Công chứng 2014:

- Thẩm quyền: Tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi có bất động sản.

- Hồ sơ yêu cầu công chứng: Bạn nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu công chứng cho tổ chức công chứng bao gồm:

+ Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch theo mẫu;

+ Dự thảo hợp đồng (nếu có);

+ Bản sao giấy tờ tuỳ thân;

+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+ Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng mà pháp luật quy định phải có.

- Thủ tục:

+ Sau khi nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý, ghi vào sổ công chứng.

 + Công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng (nếu có) hoặc giúp người yêu cầu công chứng soạn thảo hợp đồng dựa trên mẫu sẵn có.

 + Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe.

+ Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng. Công chứng viên ghi lời chứng; ký vào từng trang của hợp đồng.

Sau khi nộp phí công chứng và thù lao công chứng tại tổ chức công chứng nơi bạn yêu cầu công chứng thì bạn được nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chứng nhận của tổ chức công chứng để tiến hành thủ tục đăng ký sang tên bạn theo quy định của pháp luật.

Thủ tục chứng thực được tiến hành tương tự như thủ tục chứng thực được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã  nơi có bất động sản.

Thứ hai: Đăng ký sang tên người nhận chuyển nhượng trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thủ tục này có thể do bên chuyển nhượng hoặc bên nhận chuyển nhượng thực hiện tùy thuộc vào sự thỏa thuận các bên trong hợp đồng.

Về vấn đề thuế: Vì bên bạn là doanh nghiệp vì thế khi tiến hành chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bên bạn sẽ phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:

"Điều 3. Thu nhập chịu thuế

1. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam."

Với khoản chi phí mà công ty bạn đã tiến hành xây dựng phần móng của công trình: nếu bên nhận chuyển nhượng không đồng ý thanh toán đối với khối tài sản này thì công ty bạn có thể hạch toán là chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện sau đây theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp:

 "Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật."

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi với yêu cầu của bạn.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật đất đai.