1. Thủ tục hiến đất cho nhà chùa ?

Thưa luật sư, Xin cho nhà chùa hỏi: Nhà chùa có một phật tử hiến 100m2 đất ngay sát chùa vậy thử tục cần những gì mong quí vị giúp đỡ ? Người hỏi: Thích Diệu Thức

Chào nhà chùa, cảm ơn nhà chùa đã gửi câu hỏi về cho chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi. Câu hỏi của nhà chùa được chúng tôi trả lời như sau:

Chùa là một trong những loại hình cơ sở tôn giáo. Cơ sở tôn giáo có thể sử dụng các loại đất: đất cơ sở tôn giáo và đất khác.

+ Đối với đất khác: chế độ sử dụng đất như đối với cá nhân, hộ gia đình (được nhận chuyển nhượng, cho tặng quyền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất). Trường hợp phật tử muốn hiến đất cho cơ sở tôn giáo không phải để sử dụng vào mục đích tôn giáo có thể tham khảo thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất: Tư vấn thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất ?

+ Đối với đất cơ sở tôn giáo được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất (không được nhận chuyển nhượng, tặng cho):

Khoản 1 Điều 159 Luật đất đai năm 2013 quy định:

"Đất cơ sở tôn giáo gồm đất thuộc chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động".

Theo đó, trường hợp người dân muốn hiến tặng đất cho cơ sở tôn giáo để sử dụng vào mục đích tôn giáo thì thực hiện theo trình tự như sau:

- Cơ sở tôn giáo lập dự án mở rộng cơ sở tôn giáo trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Người có đất hiến tặng tự nguyện trả đất cho Nhà nước.

- Trên cơ sở dự án mở rộng sơ sở tôn giáo được phê duyệt và hồ sơ tự nguyện trả đất để hiến tặng cho cơ sở tôn giáo, Nhà nước sẽ thực hiện thủ tục thu hồi đất của người hiến tặng và giao đất cho cơ sở tôn giáo. Cơ sở tôn giáo được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với đất được giao này.

>> Xem thêm một số quy định tại:

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Trân trọng!

2. Vấn đề miễn thuế khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất ?

Kính chào công ty luật Minh Khuê, tôi có một thắc mắc mong công ty giải đáp:

Tôi có chuyển nhượng một mảnh đất sang cho vợ tôi, tôi lên cơ quan thuế khai thuế thì cán bộ thuế nói rằng: Chỉ có vợ chuyển nhượng cho chồng mới được miễn thuế còn ngược lại thì không được miễn. Luật sư cho tôi hỏi như vậy có đúng pháp luật không ạ?

Tôi xin cảm ơn!

Vấn đề miễn thuế khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất?

Luật sư tư vấn luật thuế gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Điểm a khoản 1 điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân quy định:

"Điều 3. Các khoản thu nhập được miễn thuế

1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.

Trường hợp bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) do vợ hoặc chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn được phân chia theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết thì việc phân chia tài sản này thuộc diện được miễn thuế..."

Như vậy, theo quy định pháp luật thì chỉ cần vợ hay chồng chuyển nhượng với nhau là đã thuộc trường hợp miễn thuế rồi.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

3. Tư vấn về việc hoàn thành nghĩa vụ đóng thuế trước bạ quyền sử dụng đất ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Gia đình tôi đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng gia đình chưa hoàn thành nộp thuế trước bạ. Vậy luật sư cho tôi hỏi khi gia đình tôi hoàn thành nghĩa vụ thuế trước bạ, thì gia đình tôi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới hay vẫn sử dụng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũ ?
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: T.A

Tư vấn về việc hoàn thành nghĩa vụ đóng thuế trước bạ quyền sử dụng đất ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty chúng tôi. Vấn đề của bạn được tư vấn như sau:

Theo điều 3 Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ thì việc nộp lệ phí là thủ tục đi kèm khi bạn được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vì vậy, khi đã có Giấy chứng nhận quyền sủ dụng đất rồi, bạn phải hoàn thành lệ phí trước bạ này. Đây là nghĩa vụ của gia đình bạn. Do đây là lệ phí trước bạ mà gia đình bạn chưa hoàn thành tương ứng với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũ nên khi đã nộp đủ số tiền này, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bạn vẫn là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũ.

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Công ty chúng tôi.

Nếu có vấn đề thắc mắc gì thêm, bạn có thể gọi điện trực tiếp đến Luật sư tư vấn pháp luật đất đai: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng !

4. Đã cho đất thì nay có đòi lại được không ?

Thưa luật sư: Cha mẹ em đã cho đất từ năm 1975 và nay em đã có Giấy chứng nhận QSDD từ năm 2000. Mẹ em năm nay đã 94 tuổi và mẹ đang muốn đòi lại đất. Em xin hỏi yêu cầu của mẹ em có thực hiện được không ạ ?

Chân thành cám ơn luật sư.

Đã cho đất thì nay có đòi lại được không ?

Trả lời:

Trước tiên xin cám ơn anh/chị đã gửi câu hỏi đến cho Công ty Luật Minh Khuê chúng tôi: Với vấn đề của anh/chị chúng tôi xin đưa ra tư vấn như sau:

Theo điều 465 và 466 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định

"Điều 465. Hợp đồng tặng cho tài sản

Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận.

Điều 466. Tặng cho động sản

Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực khi bên được tặng cho nhận tài sản; đối với động sản mà pháp luật có quy định đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký..."

>> Xem thêm một số quy định tại: Luật đất đai năm 1993; Luật đất đai số 13/2003/QH11 của Quốc hội; Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội

Hơn nữa thời điểm cha mẹ anh cho đất từ năm 1975 và nay anh/chị đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ năm 2000 ( giấy tờ này là hoàn toàn hợp pháp). Như vậy hiện nay anh/chị là chủ sở hữu hợp pháp quyền sử dụng đối với mảnh đất trên. Yêu cầu của mẹ chị đòi lại mảnh đất trên là không có căn cứ pháp luật và không thực hiện được.

Trân trọng !

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê