Ông ấy có làm giấy ủy quyền cho tôi đi làm giấy tờ. Nhưng vì chủ đầu tư vì lý do nào đó mà cho mãi tới nay nhà nước mới thông báo đồng ý cho moi người đi làm giấy tờ. Nhưng hiện nay ông ấy đã chết, vợ ông ta và con cái lấy hết lý do này, lý do khác không chịu đi làm. Nhà họ được 5 nền, bán cho tôi một nền. Cả 5 nền đều chưa làm giấy tờ, họ yêu cầu tôi đợi, họ làm thì sẽ làm cho tôi. Xin hỏi tôi có thể nhờ luật sư giúp tôi làm giấy tờ được không?  Tôi có thể làm giấy tờ mang tên tôi không?

Tôi xin cám ơn.

Người hỏi: BTT

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật đất đai của Công ty Luật Minh Khuê.

Thủ tục làm giấy tờ nhà đất tái định cư?

Luật sư tư vấn làm thủ tục xin cấp giấy tờ nhà đất tái định cư: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn!  Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê chúng tôi. Câu hỏi của bạn chúng tôi xn giải đáp như sau:

 

Căn cứ pháp lý:

Bộ luật dân sự năm 2005

Luật Đất đai năm 2013

Nội dung trả lời:

Căn cứ vào Điều 589 Bộ luật Dân sự có quy định như sau về vấn đề ủy quyền:

"Điều 589. Chấm dứt hợp đồng uỷ quyền

Hợp đồng uỷ quyền chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

1. Hợp đồng uỷ quyền hết hạn;

2. Công việc được uỷ quyền đã hoàn thành;

3. Bên uỷ quyền, bên được uỷ quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 588 của Bộ luật này;

4. Bên uỷ quyền hoặc bên được uỷ quyền chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết".

Vậy hợp đồng ủy quyền giữa bạn và người ký hợp đồng đã chấm dứt theo quy định tại Khoản 4 Điều 589 ( như trên).

 

Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 có quy định về các điều kiện để đất đai tham gia các giao dịch dân sự như sau:

"1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính".

Theo thông tin bạn đưa ra cho chúng tôi thì bên bán cũng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), theo quy định của pháp luật để chuyển nhượng nền đất tái định cư. Trong trường hợp của bạn thì bên bán chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như vậy về mặt pháp lý thì rõ ràng bên bán cũng không thể chuyển nhượng nền đất đó lại cho bạn.

Theo pháp luật, ở thời điểm hiện tại bạn không thể tự mình đi làm thủ tục xin cấp sổ đỏ đứng tên bạn, bởi:

+ Nguồn gốc đất: đất tái định cư

+ Hợp đồng chuyển nhượng đã vô hiệu, không có giá trị pháp lý.

+ Hợp đồng ủy quyền không còn hiệu lực.

Việc cấp sổ đỏ phải do bên được cấp đất tái định cư thực hiện. Sau đó bên chuyền nhượng và bên được chuyển nhượng mới có thể thực hiện thủ tục sang tên.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900 6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng ./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI