1. Điều kiện để tách được sổ đỏ?

Thưa luật sư, Gia đình chúng tôi có thửa đất 92,8m mặt tiền 4m dài 23m,đã dc cấp sổ đỏ từ năm 2000. Nay bố tôi chia cho 2 anh em tôi (mẹ tôi đã mất) mỗi người 1 nửa,với diện tích như vậy luật sư cho hỏi có tách được sổ đỏ ko xin cảm ơn p/s tôi gửi file đính kèm diện tích thửa đất,và cách chia luật sư xem và tư vấn giúp ?

Cảm ơn!

-Nguyễn Như Toàn

Thủ tục tách thửa, tách sổ đỏ thực hiện như thế nào theo quy định của luật đất đai mới ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai về điều kiện tách thửa sổ đỏ, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trong trường hợp của bạn, để thực hiện việc tách thửa, bố của bạn ( trường hợp bố của bạn là người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) là người trực tiếp đi nộp hồ sơ xin tách thửa.

Về điều kiện để tách thửa, để được tách thửa thì mảnh đất phải thỏa mãn điều kiện diện tích tối thiểu để được tách thửa theo quy định của từng địa phương để đảm bảo quy định, quy hoạch chung đối với quỹ đất của từng địa phương. Do bạn chưa cung cấp thông tin là mảnh đất thuộc địa phận của địa phương nào nên chúng tôi không thể tư vấn cho bạn cụ thể là mảnh đất có đủ điều kiện về diện tích tối thiểu để được tách thửa hay không. Để biết về thông tin này bạn đến Ủy ban nhân dân địa phương xin thông tin.

Điều kiện tách sổ đỏ theo diện đất đền bù tái định cư ?

Thưa luật sư! Năm 2017 gia đình tôi có một lô đất do xã UBND cấp theo diện đền bù đất để tái định cư .Gia đình tôi muốn tách sổ đỏ chia hai lô.Diện tích đất hiện tại là 224 m2 ,nhưng hỏi cơ quan địa chính xã thì bảo là cắt không được. vậy xin hỏi lô đất nhà tôi tách sổ đỏ được không. Rất mong luật sư trả lời dùm.Xin cảm ơn

-Nguyễn Văn Lọc

Trả lời:

Hiện nay, pháp luật không cấm việc tách thửa tại đất tái định cư, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về điều kiện để tách thửa, để được tách thửa thì lô đất của gia đình bạn phải thỏa mãn điều kiện diện tích tối thiểu để được tách thửa theo quy định của từng địa phương để đảm bảo quy định, quy hoạch chung đối với quỹ đất của từng địa phương. Do bạn chưa cung cấp thông tin là mảnh đất thuộc địa phận của địa phương nào nên chúng tôi không thể tư vấn cho bạn cụ thể là mảnh đất có đủ điều kiện về diện tích tối thiểu để được tách thửa hay không. Để biết về thông tin này bạn đến Ủy ban nhân dân địa phương xin thông tin.

Trong trường hợp mảnh đất của gia đình bạn thỏa mãn điều kiện diện tích tối thiểu để tách thửa nhưng phần đất đó lại nằm trong diện quy hoạch của địa phương thì gia đình bạn cũng không thể tiến hành thủ tục tách thửa.

2. Hướng dẫn thủ tục tách sổ đỏ?

Thưa luật sư! Em xin chào luật sư ạ! Luật sư cho em hỏi. Gia đình em và gia đình chị gái vừa mua căn nhà quận 9 tp hcm.dt 78m2. Nay em muốn tách làm hai sổ đồng sở hữu để làm 2 hộ khẩu riêng biệt thì có được không ? Thủ tục như thế nào nếu sau này muốn gộp lại làm một để bán thì có được không ạ ?

Em xin cảm ơn.

-Nguyễn Xuân Hải

Trả lời:

Quyết định 33/2014/QĐ-UBND Thành phố Hồ Chí Minh xác định diện tích tối thiểu để tách thửa trên địa bàn như sau:

Khu vực

Đất ở

Đất ở chưa có nhà (m2)

Đất có nhà hiện hữu (m2)

Khu vực 1: gồm các Quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò Vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình, Tân Phú.

50m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 04 mét.

45m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 03 mét tại đường phố có lộ giới ≥ 20 mét; 36m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 03 mét tại đường phố có lộ giới < 20="">

Khu vực 2: gồm các Quận 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Thủ Đức và thị trấn các huyện được quy hoạch đô thị hóa.

80m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 05 mét.

50m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 04 mét.

Khu vực 3: gồm các huyện Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè, Cần Giờ, ngoại trừ thị trấn hoặc khu vực được quy hoạch đô thị hóa thuộc huyện.

120m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 07 mét.

80m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 05 mét.

Như vậy để tách thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải có diện tích tối thiểu là 50m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 4m. Vậy với diện tích thửa đất có nhà hiện hữu là 78m2 của gia đình bạn và chị gái thì không đủ điều kiện để thực hiện việc tách thửa trên địa bàn quận 9 Thành phố HCM.

3. Thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất và tách sổ đỏ?

Thưa luật sư! Năm 2015 tôi có mua chung 1 mảnh đất với 2 người nữa. Trong 3 người thì có 1 người đứng tên. Lúc đó chúng tôi có đăng ký chuyển đổi mục đích sử dụng đất nhưng xin ghi nợ. Số tiền là 150 tr. Ghi nợ thời gian 5 năm. Bây giờ chúng tôi muốn trả số tiền nợ đó để làm thủ tục tách thửa thành 3 sổ riêng. Vậy xin hỏi luật sư là thủ tục cần những gì? Và phải mất bao nhiêu thời gian. mong sớm nhận được sự tư vấn của quý công ty. Tôi xin chân thành cảm ơn.

-Dũng Vũ Trọng

Trả lời:

Về điều kiện để tách thửa, để được tách thửa thì mảnh đất phải thỏa mãn điều kiện diện tích tối thiểu để được tách thửa theo quy định của từng địa phương để đảm bảo quy định, quy hoạch chung đối với quỹ đất của từng địa phương, không phạm vào các trường hợp không được tách thửa do địa phương quy định. Vì bạn chưa cung cấp thông tin là mảnh đất thuộc địa phận của địa phương nào nên chúng tôi không thể tư vấn cho bạn cụ thể là mảnh đất có đủ điều kiện về diện tích tối thiểu để được tách thửa hay không. Để biết về thông tin này bạn đến Ủy ban nhân dân địa phương xin thông tin.

Trong trường hợp đủ điều kiện tách thửa, bạn tiến hành theo trình tự thủ tục quy định tại điều 75 Nghị định 43/2014/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi khoản 49 điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP như sau:

Điều 75. Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

3. Trường hợp tách thửa do chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất hoặc do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đấu giá đất hoặc do chia tách hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất; do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án (sau đây gọi là chuyển quyền) thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

a)Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất và chuyển Bản trích đo thửa đất mới tách cho người sử dụng đất để thực hiện ký kết hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng một phần thửa đất mới tách;

b) Thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định tại Nghị định này đối với phần diện tích chuyển quyền; đồng thời xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích còn lại của thửa đất không chuyển quyền; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

4. Trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các công việc sau:

a) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai;

b) Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp và trao cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Thời hạn giải quyết không quá 20 ngày (điểm đ, khoản 2, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)

Hướng dẫn cách bán đất và Tách sổ đỏ theo luật ?

Thưa luật sư, Xin hỏi: Gia đình tôi sở hữ mảnh đất của cha để lại bây giờ tối muốn bán mảnh đất đó để trang trải cuộc sống nhưng mà khi tách sổ đỏ thì đuợc thông báo là đất nhà tối nằm trong diện quy hoạch nên bị treo khôg thể nào tách sổ đuợc nhưng bây giờ tôi rất cần tiền. Xin hỏi là tại sao lại không cho tách trong khi kế hoachj quy hoạch lại không biết khi nào ?

-Nguyễn Thị Kim Hậu

Trả lời:

Về điều kiện để tách thửa, để được tách thửa thì mảnh đất phải thỏa mãn điều kiện diện tích tối thiểu để được tách thửa theo quy định của từng địa phương để đảm bảo quy định, quy hoạch chung đối với quỹ đất của từng địa phương.

Việc quy hoạch đối với từng địa phương có sự khác nhau, kế hoạch cụ thể có thể chưa rõ ràng nhưng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đưa vào diện quy hoạch với nhiều mục đích khác nhau. Dó đó, trường hợp này đất của gia đình bạn nằm trong diện quy hoạch của địa phương thì không thể tiến hành thủ tục tách thửa.

4. Thủ tục tách sổ đỏ và phí phải nộp ?

Thưa luật sư! Năm 2017 nhà tôi có được UBND xã cấp cho một lô đất theo diện bồi thường đất để tái định cư. (Nhưng đất nhà tôi nhận thuộc dạng phải đóng tiền mới cấp sổ đỏ , xã sẻ cấp cho nhà toi lô đất với diện tích 224m2 kèm sổ đỏ và nhà toi phải nộp 120 triệu để có lô đất đó).Tôi và em gái góp tiền mua giờ muốn chia làm hai đồng thời tách sổ đỏ. Hiện tại đất toi đang đứng tên trong sổ đỏ. Vậy thủ tục làm như thế nào và phí phải nộp để tách sổ đỏ bao nhiêu . Rất mong các luật sư tư vấn giúp gia đình toi . Xin chan thành cảm ơn

-Nguyễn Văn Lọc

Trả lời:

Để được tách thửa thì mảnh đất phải thỏa mãn điều kiện diện tích tối thiểu để được tách thửa theo quy định của từng địa phương để đảm bảo quy định, quy hoạch chung đối với quỹ đất của từng địa phương. Để biết về thông tin này bạn đến Ủy ban nhân dân địa phương xin thông tin.Trong trường hợp đủ điều kiện tách thửa thì bạn có thể tiến hành xin tách thửa theo trình tự thủ tục quy định tại điều 75 Nghị định 43/2014/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi khoản 49 điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP như sau:

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

3. Trường hợp tách thửa do chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất hoặc do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đấu giá đất hoặc do chia tách hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất; do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án (sau đây gọi là chuyển quyền) thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

a)Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất và chuyển Bản trích đo thửa đất mới tách cho người sử dụng đất để thực hiện ký kết hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng một phần thửa đất mới tách;

b) Thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định tại Nghị định này đối với phần diện tích chuyển quyền; đồng thời xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích còn lại của thửa đất không chuyển quyền; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

4. Trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các công việc sau:

a) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai;

b) Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp và trao cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Khi có nhu cầu tách sổ đỏ, bạn sẽ phải nộp các khoản thuế, phí, lệ phí sau:

* Lệ phí địa chính:

Đây là khoản thu vào tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.

Tùy từng điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp, đảm bảo nguyên tắc:

- Mức thu tối đa áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh, như sau:

+ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất:

Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

+ Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Không quá 28.000 đồng/1 lần.

+ Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Không quá 15.000 đồng/1 lần.

- Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác: Tối đa không quá 50% mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh.

* Lệ phí trước bạ nhà đất: mức thu lệ phí trước bạ của nhà đất là 0,5% giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ.

* Ngoài ra, người xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải nộp các loại phí khác như: Phí thẩm định địa chính, phí trích đo địa chính.

Như vậy, bạn chỉ có nghĩa vụ phải nộp các khoản thuế, phí, lệ phí mà pháp luật quy định phải nộp khi tách sổ đỏ.

Mọi vướng mắc pháp lý về thủ tục tách sổ đỏ, mua bán chuyển nhượng đất đai và các vấn đề pháp lý liên quan vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận 1900.6162 để được sự tư vấn trực tiếp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5. Diện tích đất tối thiểu để được phép tách thửa ?

Tôi muốn làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng 27m2 đất trong thửa đất 70m2 của tôi tại quận Tây Hồ, Hà Nội cho anh Phương. Mặc dù, toàn bộ 70m2 đất nêu trên của tôi đã được cấp GCNQSDĐ nhưng Phòng công chứng đã từ chối tiến hành thủ tục công chứng.
Lý do được đưa ra là diện tích đất tôi chuyển nhượng cho anh Phương dưới mức tối thiểu được phép tách thửa. Xin cho hỏi Phòng công chứng từ chối tiến hành thủ tục công chứng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho chúng tôi có đúng hay không?"
Cảm ơn luật sư!

Trả lời :

Tại Khoản 5 Điều 3 Quyết định số 58/2009/QĐ – UBND ngày 30/3/2009 của UBND TP Hà Nội có quy định:

“Đối với trường hợp thửa đất đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, cơ quan Công chứng không làm thủ tục công chứng chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp: Khi chuyển quyền có tách thửa đất thành hai hay nhiều thửa đất, trong đó có một khoặc nhiều thửa không đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và các thửa đất thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này.”

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 58/2009/QĐ - UBND nêu trên thì diện đất ở tối thiểu được phép tách thửa và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi thửa đất hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa có diện tích không nhỏ hơn 30m2.

Căn cứ vào các quy định trên thì việc Phòng công chứng từ chối làm thủ tục công chứng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bạn và anh Phương là đúng quy định của pháp luật.

Để đươc phép tiến hành thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bạn và anh Phương có thể thoả thuân lại về việc nhận và chuyển nhượng quyền sử dụng đất để đảm bảo diện tích đất chuyển nhượng cho anh Phương và diện tích đất còn lại sau khi chuyển nhượng tối thiểu là 30m2.

Trân trọng!

Mua bán đất bằng giấy tay sẽ bị tòa án tuyên vô hiệu ?

Hỏi : Tôi mua đất với giá 500 triệu đồng và được viết giấy tay xác nhận nhưng không công chứng. Đã gần 2 năm, người bán trốn tránh không giao đất hoặc trả lại tiền. Nếu tôi khởi kiện, Tòa án sẽ giải quyết thế nào?

Trả lời :

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 119 Nghị định số 181/2004 ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 17/2006 ngày 27/1/2006), hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất.

Việc anh mua đất nhưng chỉ viết giấy tay, không lập thành hợp đồng và không có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất nên giao dịch đó bị coi là vô hiệu “”, vi phạm quy định tại Điều 134 Bộ luật dân sự.

Trong trường hợp anh khởi kiện ra Tòa án và Tòa án tuyên giao dịch giữa anh và người chuyển nhượng quyền sử dụng đất là vô hiệu, người chuyển nhượng phải hoàn trả cho anh số tiền đã nhận. Ngoài ra, Tòa án sẽ xem xét lỗi của các bên để buộc bên có lỗi phải bồi thường thiệt hại cho bên kia. Theo hướng dẫn của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao tại Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 về việc hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, thiệt hại còn bao gồm khoản tiền chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất do các bên thoả thuận với giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm xét xử sơ thẩm hoặc các thiệt hại khác, nếu có.

Tòa án cấp quận, huyện là cơ quan có thẩm quyền xét xử tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nơi bị đơn cư trú có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự do anh khởi kiện.

Trong trường hợp bị đơn không có nơi cư trú nhất định, anh có thể khởi kiện tại Tòa án nơi có mảnh đất chuyển nhượng (theo điểm c khoản 1 Điều 35 BLTTDS). Về thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự, Điều 427 Bộ luật Dân sự quy định là hai năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân anh xâm phạm.

Trân trọng!

Bán căn hộ khi chưa có chứng nhận sở hữu là sai luật ?

Hỏi : Căn hộ được bán từ ông A cho ông B, nay gia đình tôi muốn mua lại nó và làm thủ tục chuyển nhượng sang tên chính chủ thì thủ tục thế nào? Căn hộ vẫn chưa được sang tên cho ông B, nó đang chờ để được cấp sổ đỏ (đứng tên ông A)

Trả lời :

Theo quy định tại Điều 91 Luật nhà ở, nhà ở được đưa vào tham gia các giao dịch như mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì phải có đủ các điều kiện sau đây:

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở theo quy định của pháp luật;

- Không có tranh chấp về quyền sở hữu;

- Không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Căn hộ chị định mua chưa có giấy chứng nhận quyền sở hữu nên về nguyên tắc, chưa được thực hiện việc mua bán.

Mặt khác, theo quy định tại Điều 450 Bộ luật Dân sự thì “Hợp đồng mua bán nhà ở phải được lập thành văn bản, có công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

Ông A chuyển nhượng căn hộ cho ông B nhưng không lập hợp đồng mua bán mà lại lập hợp đồng ủy quyền là chưa đúng. Căn hộ chưa có giấy chứng nhận quyền sở hữu và việc mua bán giữa ông A và ông B chưa được thực hiện đúng quy định của pháp luật nên giao dịch mua bán giữa ông A và ông B chưa được coi là hợp lệ.

Do đó nếu mua căn hộ này, chị cũng chưa được đứng tên sở hữu. Việc mua bán căn hộ chỉ được thực hiện một cách hợp pháp khi căn hộ được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu (mang tên ông A) và tùy theo sự hợp tác của ông A và ông B, chị có thể ký hợp đồng mua bán căn hộ trực tiếp với ông A.

Hiện ông B chỉ được ủy quyền sử dụng căn hộ trên, không phải là chủ sở hữu hợp pháp của căn hộ (thể hiện qua việc không đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu) nên không thể đứng ra ký hợp đồng mua bán với chị, trừ trường hợp được ông A ủy quyền cho đứng ra thực hiện việc chuyển nhượng căn hộ (khi có đủ điều kiện chuyển nhượng).

Trân trọng!

6. Sống ở nước ngoài, vẫn giữ quốc tịch VN có được mua nhà không?

Hỏi : Tôi qua Canada định cư đã được 2 năm nhưng chưa nhập quốc tịch nước này. Xin hỏi tôi có còn quốc tịch Việt Nam không? Tôi có thể mua nhà và đứng tên nhà ở Việt Nam không? Cảm ơn!

Trả lời :

Theo quy định tại Điều 7 Luật quốc tịch Việt Nam có hiệu lực từ 1/7/2009 thì: “Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần xây dựng quê hương, đất nước”.

Thực hiện chính sách đó, Luật Quốc tịch đã quy định: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày luật này có hiệu lực thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam và trong thời hạn 5 năm, kể từ ngày luật này có hiệu lực, phải đăng ký với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để giữ quốc tịch Việt Nam; nếu không đăng ký trong thời hạn nói trên coi như mất quốc tịch Việt Nam.

Về vấn đề mua và đứng tên sở hữu nhà tại Việt Nam: Theo Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai (có hiệu lực từ 1/9/2009) thì: “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng sau đây được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên thì có quyền sở hữu nhà ở để bản thân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam:

a) Người có quốc tịch Việt Nam;

b) Người gốc Việt Nam thuộc diện người về đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo pháp luật về đầu tư; người có công đóng góp cho đất nước; nhà khoa học, nhà văn hoá, người có kỹ năng đặc biệt mà cơ quan, tổ chức của Việt Nam có nhu cầu và đang làm việc tại Việt Nam; người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam sinh sống ở trong nước.

Người gốc Việt Nam không thuộc các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp Giấy miễn thị thực và được phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên thì có quyền sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ chung cư tại Việt Nam để bản thân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam.”

Như vậy, nếu sau ngày 1/7/2009, chị đến cơ quan đại diện Việt Nam tại Canada để đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam thì chị vẫn còn quốc tịch Việt Nam. Trong trường hợp chị và các thành viên trong gia đình về sinh sống tại Việt Nam từ 3 tháng trở lên thì sau ngày 1/9/2009, chị có thể được sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ chung cư tại Việt Nam.

Trân trọng!

Lệ phí trước bạ nhà đất ?

Hỏi : Chủ tài sản đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nay đăng ký lại quyền sử dụng đất có phát sinh tăng thêm diện tích đất thì có phải nộp lệ phí trước bạ phần tăng thêm?

Trả lời :

Tại Điểm a Khoản 9 Mục III Thông tư số 95/2005/TT-BTC (26/10/2005) của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các qui định của pháp luật về lệ phí trước bạ qui định: Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng thì không phải nộp lệ phí trước bạ đối với trường hợp sau:

“a, Chủ tài sản đã được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng tài sản, nay đổi giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng mới mà không thay đổi chủ tài sản (trừ trường hợp còn ghi nợ lệ phí trước bạ hoặc nghĩa vụ tài chính trên giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng hoặc khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng có phát sinh chênh lệch tăng diện tích nhà, diện tích đất hoặc thay đổi cấp nhà, hạng nhà so với giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng cũ thì phải nộp lệ phí trước bạ đối với phần chênh lệch tăng).”

Căn cứ theo qui định nêu trên, trường hợp chủ tài sản đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khi đăng ký lại quyền sử dụng đất mà không thay đổi chủ tài sản nhưng có phát sinh chênh lệch tăng diện tích đất thì phải nộp lệ phí trước bạ đối với phần chênh lệch tăng thêm.

Nguồn: Báo điện tử Thời báo Kinh tế Việt Nam

Cho thuê nhà năm tháng có phải đi công chứng?

Hỏi :Tôi vừa ký hợp đồng cho thuê nhà trong năm tháng. Tôi có cần đi công chứng hợp đồng đó hay không?

Trả lời :

Theo quy định tại Điều 492 Bộ luật Dân sự Hợp đồng thuê nhà ở phải được lập thành văn bản, nếu thời hạn thuê từ từ sáu tháng trở lên thì phải được công chứng hoặc chứng thực và phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Như vậy trường hợp cả bạn không nhất thiết phải công chứng hợp đồng thuê nhà.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê