Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật đất đai của Công ty Luật Minh Khuê.

 Thủ tục thêm tên vợ vào giấy chứng nhận QSD đất của vợ chồng ?

 Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi:   1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về chuyên mục tư vấn pháp luật của chúng tôi. Câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014

Luật Đất đai năm 2013

Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai 2013

2. Nội dung phân tích:

Bởi thời điểm mẹ chồng chị tặng cho là vào năm 2014, nên theo quy định tại luật hôn nhân gia đình 2014 thì:

"Điều 27. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng. Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được trước khi kết hôn, được thừa kế riêng chỉ là tài sản chung khi vợ chồng có thỏa thuận.

Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất.

2. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của cả vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có chứng cứ chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó là tài sản chung."

Căn cứ Điều 5 Nghị định 70/2001/NĐ-CP ngày 03/10/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Hôn nhân và gia đình quy định về  Đăng ký tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng như sau:

"1. Các tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng khi đăng ký quyền sở hữu phải ghi tên của cả vợ và chồng theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật Hôn nhân và gia đình bao gồm: nhà ở, quyền sử dụng đất và những tài sản khác mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu.

2. Việc đăng ký các tài sản, quyền tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chòng phải ghi tên của cả vợ và chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

3. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng đã đăng ký quyền sở hữu trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà chỉ ghi tên của một bên vợ hoặc chồng, thì vợ chồng có thể yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp lại giấy tờ đăng ký quyền sở hữu tài sản đó để ghi tên của cả vợ và chồng; nếu vợ chồng không yêu cầu cấp lại giấy tờ đăng ký quyền sở hữu tài sản, thì tài sản đó vẫn thuộc sở hữu chung của vợ chồng; nếu có tranh chấp, bên nào cho đó là tài sản thuộc sở hữu riêng của mình, thì có nghĩa vụ chứng minh."

Như vậy nếu anh chị mua mảnh đất trên sau khi đăng ký kết hôn, mặc dù giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ đứng tên chồng chị thì vẫn là tài sản chung vợ chồng. (Trừ trường hợp mẹ chồng chị tặng riêng cho chồng chị.)

Chị có thể đề nghị Văn phòng đăng ký nhà đất cấp lại giấy tờ đăng ký quyền sử dụng đất mang tên hai vợ chồng anh chị (nộp lệ phí trước bạ và phí đổi sổ).

Để bổ sung tên mình vào giấy tờ nhà đất, chị nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký nhà đất nơi có mảnh đất đó. Hồ sơ bao gồm :

- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Chứng minh nhân dân của chị và chồng chị (bản sao có chứng thực);

- Sổ hộ khẩu hiện tại của vợ chồng chị (bản sao có chứng thực);

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê