Thưa luật sư, 3 chị em chúng tôi đã cùng thoả thuận và cùng đứng tên sổ hồng khi hoàn tất mua 2 căn nhà ở quận12, phường Hiệp Thành HCM. Vài năm sau vì lục đục nội bộ gia đình, tất cả đã thoả thuận và tiến hành hợp pháp rút 1 người ra trước sự chứng giám của bộ tư pháp, bộ công chứng và bộ tài nguyên môi trường hoàn tất trong 2 sổ hổng. Đến nay, chúng tôi đổi ý và muốn hồi phục và bổ xung người đó vào lại thành đồng sở hữu của 3 chị em như lúc đầu. Giấy tờ tiến hành và bị từ chối vì cơ quan chức năng nói là có luật "miệng" từ cấp trên không nhận giải quyết, nhưng không có văn bằng thông cáo luật cụ thể. Hiện 2 căn nhà và sổ hồng trong sạch không bị tranh chấp
hay vướng mắc ràng buộc dưới mọi hình thức. Kính mong luật sư cố vấn và giúp chúng tôi làm sao để hoàn thành ý định và làm mới lại đồng sở hữu 2 căn nhà này cho cả 3 chị em như lúc đầu trong sự hợp pháp nhất và kinh tế nhất. 
Cám ơn luật sư! 

Người gửi: Nhu

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:   1900 6162

 

Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý

Luật Đất đai của Quốc hội, số 45/2013/QH13;

Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Thông tư 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.

2. Nội dung trả lời

Căn cứ khoản 10  Điều 2 Luật đất đai năm 2013:

“10. Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.”

Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT:

“3. Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là đăng ký biến động) là việc thực hiện thủ tục để ghi nhận sự thay đổi về một hoặc một số thông tin đã đăng ký vào hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật.”

Như vậy trong trường hợp này nếu bạn muốn các nhân kia được ghi nhận chung quyền sử dụng đất thì bạn cần làm thủ tục chuyển  quyền sử dụng đất.Bạn có thể thực hiện một trong các thủ tục như chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.Hinh thức của hợp đồng trên phải đảm bảo điều kiện teo quy định.Cụ thể  Căn cứ Điều 64 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

“Điều 64. Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

1. Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình phải được người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự ký tên.

2. Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của nhóm người sử dụng đất, nhóm chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải được tất cả các thành viên trong nhóm ký tên hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ trường hợp các chủ sở hữu căn hộ cùng sử dụng chung thửa đất trong nhà chung cư.”

•Hồ sơ gồm:

Căn cứ khoản 2 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT:

“2. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không thuộc trường hợp “dồn điền đổi thửa”; chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng gồm có:

a) Hợp đồng, văn bản về việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng theo quy định.

Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư;

d) Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất.”

Thời hạn giải quyết:

Căn cứ điểm l khoản 2 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

“l) Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày;”

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê