1. Thủ tục xóa đăng ký thế chấp (giải chấp) quyền sử dụng đất theo quy định mới ?

Công ty Luật Minh Khuê hướng dẫn thủ tục xóa đăng ký thế chấp (giải chấp) quyền sử dụng đất năm 2018 theo quy định của pháp luật hiện hành:

1. Hồ sơ đăng ký thế chấp (giải chấp):

Căn cứ theo Điều 31 Nghị định 83/2010/NĐ-CP về đăng ký giao dịch bảo đảm và Điều 26 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thì hồ sơ xóa đăng ký thế chấp gồm:

- Đơn yêu cầu xóa đăng ký thế chấp theo Mẫu số 03/XĐK;

- Văn bản đồng ý xóa đăng ký thế chấp của bên nhận thế chấp trong trường hợp Đơn yêu cầu chỉ có chữ ký của bên thế chấp;

- Giấy chứng nhận đối với trường hợp đăng ký thế chấp mà trong hồ sơ đăng ký có Giấy chứng nhận;

- Văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký thế chấp là người được ủy quyền;

- Số lượng: 01 bộ

2. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký giải chấp:

- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: Văn đăng ký đất đai hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa;

- Cơ quan có thẩm quyền xóa thế chấp: Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh của Văn phòng đăng ký đất đai

3. Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký giải chấp:

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm đăng ký và trả kết quả trong ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ; nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì hoàn thành việc đăng ký và trả kết quả ngay trong ngày làm việc tiếp theo.Trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì cũng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ.

4. Trình tự giải quyết:

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký

Trường hợp hồ sơ đăng ký hợp lệ, cán bộ tiếp nhận cấp cho người yêu cầu đăng ký Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; và vào Sổ tiếp nhận và trả kết quả đăng ký, cấp Giấy chứng nhận;

Bước 3: Sau khi nhận hồ sơ yêu cầu đăng ký, Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ yêu cầu đăng ký.

Bước 4: Trường hợp có căn cứ từ chối đăng ký theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 9 của Thông tư này thì Văn phòng đăng ký đất đai từ chối đăng ký bằng văn bản và chuyển hồ sơ đăng ký, văn bản từ chối đăng ký cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ để trả lại hồ sơ đăng ký và hướng dẫn người yêu cầu đăng ký thực hiện đúng quy định.

Trường hợp xóa đăng ký mà không có căn cứ từ chối đăng ký thì trong thời hạn đăng ký, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

- Ghi nội dung xóa đăng ký và thời Điểm đăng ký theo đúng thứ tự tiếp nhận hồ sơ vào Sổ địa chính và Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Sau khi ghi vào Sổ địa chính và Giấy chứng nhận, thì ghi nội dung xóa đăng ký và thời Điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) tại Mục “Chứng nhận của cơ quan đăng ký” trên Đơn yêu cầu đăng ký.

Bước 5: Trả kết quả đăng ký

Văn phòng đăng ký đất đai trả lại cho người yêu cầu đăng ký 01 bản chính các loại giấy tờ sau:

- Đơn yêu cầu đăng ký có chứng nhận của Văn phòng đăng ký đất đai;

- Đơn yêu cầu chuyển tiếp đăng ký thế chấp có chứng nhận của Văn phòng đăng ký đất đai;

- Giấy chứng nhận có ghi nội dung đăng ký thế chấp, nội dung đăng ký thay đổi, xóa đăng ký hoặc có nội dung sửa chữa sai sót;

- Văn bản thông báo chỉnh lý thông tin sai sót về nội dung đăng ký trong trường hợp người thực hiện đăng ký tự phát hiện có sai sót trong hồ sơ địa chính do lỗi của mình hoặc Văn bản đính chính thông tin sai sót về nội dung đăng ký và Đơn yêu cầu đăng ký có chứng nhận của cơ quan đăng ký có sai sót trong trường hợp người yêu cầu đăng ký phát hiện sai sót.

Văn phòng đăng ký đất đai trả kết quả cho người yêu cầu đăng ký theo phương thức nhận kết quả trực tiếp tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa.

Trên đây là nội dung giải đáp của Luật Minh Khuê. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Thủ tục đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất ?

Xin chào văn phòng luật sư, tôi có vướng mắc này xin luật sư cho ý kiến tư vấn. Tôi là cá nhân cho một người vay tiền, tôi muốn nhận thế chấp là quyền sử dụng đất của người vay có được không? Thủ tục nhận thế chấp thực hiện như thế nào?
Trân trọng cảm ơn!
Luật sư trả lời:
Việc thế chấp quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính. Thế chấp quyền sử dụng đất là một biện pháp bảo đảm được quy định trong BLDS. Đăng ký biện pháp bảo đảm là việc cơ quan đăng ký ghi vào sổ đăng ký hoặc nhập vào cơ sở dữ liệu về việc bên bảo đảm dùng tài sản đbảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo đm.

1. Hồ sơ đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất

Điều 19 TTLT 09/2016/TT-BTP-BTNMT quy định hồ sơ, cụ thể:

Người yêu cầu đăng ký nộp một (01) bộ hồ sơ đăng ký thế chấp gồm:

1. Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp theoMẫu số 01/ĐKTC;

2. Hợp đồng thế chấp hoặc hợp đồng thế chấp có công chứng, chứng thực trong trường hợp pháp luật có quy định;

3. Giấy chứng nhận;

4. Giấy tờ chứng minh trong các trường hợp sau:

a) Văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký thế chấp là người được ủy quyền;

b) Một trong các loại giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 của Thông tư này, nếu có yêu cầu miễn lệ phí đăng ký thế chấp.

2. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký tài thế chấp quyền sử dụng đất

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi chung là Văn phòng đăng ký đất đai) thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT quy định cụ thể về thủ tục đănng ký thế chấp quyền sử dụng đất, cụ thể:

Điều 29. Nộp hồ sơ đăng ký

Người yêu cầu đăng ký lựa chọn nộp hồ sơ đăng ký thế chấp đến một trong các cơ quan, đơn vị sau đây:

1. Văn phòng đăng ký đất đai;

2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã;

3. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa đối với các địa phương đã tổchức bộ phận một cửa để thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính theo quy định của Chính phủ.

Điều 30. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký

1. Trường hợp hồ sơ đăng ký thế chấp được nộp trực tiếp thì sau khi nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký và thực hiện tiếp các công việc sau:

a) Trường hợp hồ sơ đăng ký không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận từ chối nhận hồ sơ đăng ký và trực tiếp hướng dẫn để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện hồ sơ hoặc cấp Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật;

b) Trường hợp hồ sơ đăng ký hợp lệ, cán bộ tiếp nhận cấp cho người yêu cầu đăng ký Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả trong đó ghi đầy đủ các thông tin sau đây: Thời Điểm nhận hồ sơ (ngày, tháng, năm); thời hạn giải quyết hồ sơ; thời hạn trả kết quả; tên và chữ ký của cán bộ tiếp nhận hồ sơ;

c) Vào Sổ tiếp nhận và trả kết quả đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi là Sổ tiếp nhận và trả kết quả).

2. Trường hợp hồ sơ đăng ký thế chấp được nộp qua đường bưu điện thì sau khi nhận được hồ sơ, cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký và thực hiện tiếp các công việc sau:

a) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, ngay trong ngày nhận được hồ sơ, cán bộ tiếp nhận lập văn bản từ chối đăng ký trong đó ghi các thông tin sau đây: Các loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký đã nhận được; lý do từ chối; hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ đăng ký. Văn bản từ chối gửi trả lại cùng hồ sơ đăng ký cho người yêu cầu đăng ký qua đường bưu điện có bảo đảm;

b) Trường hợp hồ sơ đăng ký hợp lệ, cán bộ tiếp nhận vào Sổ tiếp nhận và trả kết quả.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

3. Khởi kiện khi cho vay nợ có thế chấp tài sản nhưng không đăng ký thế chấp như thế nào ?

Thưa luật sư! Tôi có cho ông A vay một khoản tiền là 45 triệu đồng với lãi suất là 10% một tháng và ông A có thế chấp cho tôi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông sau khoảng thời gian ông A lấy lý do thưa kiện tranh chấp đất đai nên có mượn lại sổ đỏ nhà đất của ông và có để lại sổ đỏ của người cháu ông A và hứa một tuần sau sẽ giao lại sổ đỏ của ông để lấy lại sổ đỏ của cháu ông A.

Nhưng đến nay là 3 năm nhưng ông A vẫn chưa giao lại tài sản thế chấp của ông A cho tôi và không đóng lãi 3 năm nay. Vậy xin hỏi luật sư có thể kiện ông A được không? Nhờ luật sư tư vấn giúp.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Khởi kiện khi cho vay nợ có thế chấp tài sản nhưng không đăng ký thế chấp như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 471 Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 về hợp đồng vay tài sản như sau:

" Điều 471. Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định."

Về hình thức của hợp đồng dân sự được quy định tại Điều 401 Bộ luật dân sự như sau:

" 1. Hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, khi pháp luật không quy định loại hợp đồng đó phải được giao kết bằng một hình thức nhất định.

2. Trong trường hợp pháp luật có quy định hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân theo các quy định đó.

Hợp đồng không bị vô hiệu trong trường hợp có vi phạm về hình thức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác."

Như vậy giữa bạn và người đó có hợp đồng vay tài sản. Tuy nhiên người đó lại không trả tiền cho bạn là vi phạm nghĩa vụ hợp đồng. Vì vậy bạn có quyền khởi kiện ra Tòa án để đòi lại tiền.

Trong trường hợp này, bạn có quyền khởi kiện ra Tòa án yêu cầu bên vay tiền hoàn trả lại toàn bộ tiền gốc và tiền lãi. Ngoài ra, bạn có quyền yêu cầu bên vay phải trả lãi lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ theo quy định tại Khoản 5 Điều 474 BLDS. Theo quy định tại các Điều 189, Điều 190 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, chúng tôi tóm tắt thủ tục khởi kiện như sau:

Hồ sơ khởi kiện gồm:

+ Đơn khởi kiện (theo mẫu)

+ Giấy tờ vay nợ và các tài liệu khác (nếu có);

Bạn có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi bưu điện đến Tòa án cấp huyện nới người đó cư trú để được giải quyết.

Kèm theo đơn là các tài liệu chứng cứ liên quan đến việc xác định đã có quan hệ giao dịch vay tiền trên thực tế, các tài liệu chứng minh có việc vay tiền, nhận tiền giữa hai bên.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Cá nhân có được đăng ký thế chấp giao dịch bảo đảm bằng đất đai không ?

Thưa luật sư, Cho tôi xin hỏi 2 việc sau đây: 1/ Em tôi cho cá nhân vay tiền và nhận thế chấp QSD đất, hợp đồng đã được công chứng. Khi đi đăng ký thế chấp thì bộ phận một của của UBND TP.Châu Đốc, tỉnh An Giang không nhận hồ sơ.

Họ nói rằng em tôi không có đăng ký kinh doanh nên không được đăng ký giao dịch bảo đảm và họ đưa ra một công văn của Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường TP.Châu Đốc ký, với nội dung thực hiện chỉ đạo của UBND TP.Châu Đốc kiểm tra các đối tượng đăng ký và yêu cầu chấn chỉnh nếu cá nhân không có đăng ký kinh doanh mà cho đăng ký giao dịch bảo đảm là trái pháp luật. Tôi thấy lạ quá, vì trước đay em tôi cũng cho vay - đi công chứng - đi đăng ký thế chấp đề được hết. Cho tôi hỏi: làm thế nào để em tôi được đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất ?

2/Vừa qua em tôi cầm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được công chứng (công chứng ở TP.Hồ Chí Mnh) đến phuòng Châu Phú A, TP.Châu Đốc để yêu cầu chứng thực bản sao, ở đây họ nói phải quay về công chứng ở TP.HCM để xin cấp bản sao chứ phường không chứng thực bản sao được, em tôi làm giữ thì họ đưa ra công văn của Sở Tư pháp tỉnh An Giang không cho phường, xã trong tỉnh An Giang chứng thực bản sao văn bản công chứng. Tôi cũng thấy lạ, vì trước đây tôi cũng đi chứng thực bản sao có công chứng, xã, phường làm bình thường. Nếu em tôi phải quay về công chứng ở TP.HCM xin cấp bản sao hợp đồng thì tội quá. Đi xe lên xuống hết 300.000đ, ăn uống dọc đường hết 100.000đ, bỏ con cái không ai đưa rước đi học, bỏ công ăn việc làm hết 02 ngày. Tôi không biết các nơi khác như thế nào, chứ quy định như An Giang thì quả thật cấp trên phải xem xét lại cách làm việc của An Giang. Xin được các chuyên gia tư vấn ?

Thân chào.

Người gửi: TH

Cá nhân có được đăng ký thế chấp giao dịch bảo đảm bằng đất đai không ?

Tư vấn thủ tục quy trình đăng ký giao dịch đảm bảo: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất về việc đăng ký giao dịch đảm bảo

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 163/2006/NĐ-CP của Chính phủ về giao dịch bảo đảm và khoản 1 Điều 1 Nghị định 11/2012/NĐ-CP:

"Bên bảo đảm là bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình, dùng quyền sử dụng đất của mình, dùng uy tín hoặc cam kết thực hiện công việc đối với bên nhận bảo đảm để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ dân sự của chính mình hoặc của người khác, bao gồm bên cầm cố, bên thế chấp, bên đặt cọc, bên ký cược, bên ký quỹ, bên bảo lãnh và tổ chức chính trị - xã hội tại cơ sở trong trường hợp tín chấp.

Bên nhận bảo đảm là bên có quyền trong quan hệ dân sự mà việc thực hiện quyền đó được bảo đảm bằng một hoặc nhiều giao dịch bảo đảm, bao gồm bên nhận cầm cố, bên nhận thế chấp, bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược, bên nhận bảo lãnh, tổ chức tín dụng trong trường hợp tín chấp và bên có quyền được ngân hàng thanh toán, bồi thường thiệt hại trong trường hợp ký quỹ."

Căn cứ Điều 5 Nghị định 83/2010/NĐ-CP :

" Người yêu cầu đăng ký là bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm hoặc Tổ trưởng tổ quản lý, thanh lý tài sản của bên nhận bảo đảm là doanh nghiệp, hợp tác xã bị lâm vào tình trạng phá sản hoặc người được một trong các chủ thể này ủy quyền. Trong trường hợp thay đổi bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm, thì bên bảo đảm mới, bên nhận bảo đảm mới cũng có thể là người yêu cầu đăng ký thay đổi đó."

Như vậy theo quy định của pháp luật hiện hành thì việc đăng ký giao dịch đảm bảo không hạn chế cá nhân có thể là bên nhận đảm bảo, bên đảm bảo thực hiện việc đăng ký giao dịch đảm bảo tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nếu bạn không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 83/2010/NĐ-CP thì việc cơ quan có thẩm quyền tiến hành đăng ký giao dịch đảm bảo đưa ra lý do trên là hoàn toàn không đúng với quy định của pháp luật. Cụ thể:

" Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm từ chối đăng ký khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Không thuộc thẩm quyền đăng ký;

b) Hồ sơ đăng ký không hợp lệ;

c) Người yêu cầu đăng ký không nộp lệ phí đăng ký hoặc không thanh toán lệ phí đúng thời hạn;

d) Yêu cầu đăng ký thay đổi, đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm, sửa chữa sai sót trong trường hợp đã xóa đăng ký giao dịch bảo đảm;

đ) Khi phát hiện thông tin trong hồ sơ đăng ký không phù hợp với thông tin được lưu trữ tại cơ quan đăng ký;

e) Khi phát hiện thông tin trong hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay, tàu biển, quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất không đúng sự thật hoặc có giấy tờ giả mạo."

Thứ hai về việc chứng thực bản sao từ bản chính

Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 79/2007/NĐ-CP:

"2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) có thẩm quyền và trách nhiệm:

a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt;

b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt.

Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chứng thực các việc theo quy định tại khoản 2 Điều này và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã."

Căn cứ Điều 11 Nghị định 79/2007/NĐ-CP:

"Quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính

1. Có quyền yêu cầu bất kỳ cơ quan có thẩm quyền chứng thực nào quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 của Nghị định này thực hiện việc chứng thực, không phụ thuộc nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực.

2. Trong trường hợp bị từ chối chứng thực người yêu cầu chứng thực có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền chứng thực giải thích rõ lý do, nếu không đồng ý với lý do đó thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

3. Chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính hợp pháp của các giấy tờ mà họ xuất trình khi yêu cầu chứng thực."

Như vậy việc Sở Tư pháp tỉnh An Giang đưa ra quy định mà bạn trình bày là không phù hợp với quy định của pháp luật. Nếu bạn không đồng ý với lý do mà Uỷ ban nhân dân phường thì bạn có thể làm đơn khiếu nại. Thời hạn giải quyết khiếu nại:

Căn cứ Điều 28 Luật khiếu nại năm 2011:

"Điều 28. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý."

Trân trọng./.

5. Mẫu đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liều với đất (Mẫu số 01/ĐKTC) và hướng dẫn cách viết.

Thưa Luật sư cho tôi hỏi Mẫu đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liều với đất là mẫu nào? và với mẫu đơn này thì tôi phải viết như thế nào mới đúng quy định của pháp luật?
Mong Luật sư tư ván cho tôi. Cám ơn Luật sư.

 Mẫu đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liều với đất (Mẫu số 01/ĐKTC) và hướng dẫn cách viết.

Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự về thế chấp đất, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

- THỨ NHẤT LÀ MẪU ĐƠN YÊU CẦU ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT ngày 23 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

.......... , ngày ....... tháng ........ năm .............

PHẦN GHI CỦA CÁN BỘ TIẾP NHẬN

Vào Sổ tiếp nhận hồ sơ:

Quyển số_ _ _ _ _ Số thứ tự _ _ _ _ _

Cán bộ tiếp nhận

(ký và ghi rõ họ, tên)

ĐƠN YÊU CẦU ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP

QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT ngày 23 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Kính gửi:..................................................................

..................................................................................

PHẦN KÊ KHAI CỦA CÁC BÊN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP

1. Bên thế chấp

1.1. Tên đầy đủ của tổ chức, cá nhân: (viết chữ IN HOA) ....................................................

...............................................................................................................................................

1.2. Địa chỉ liên hệ: ................................................................................................................

................................................................................................................................................

1.3. Số điện thoại (nếu có):.......…… Fax (nếu có):…….. Thư điện tử (nếu có):....................

1.4. Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Chứng minh QĐND Hộ chiếu

GCN đăng ký doanh nghiệp/GCN đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/GP thành lập và hoạt động QĐ thành lập GP đầu tư/GCN đầu tư/GCN đăng ký đầu tư

Số: .......................................................................................................................................

Cơ quan cấp……………………………… cấp ngày ............ tháng ............... năm ...............

2. Bên nhận thế chấp

2.1. Tên đầy đủ của tổ chức, cá nhân: (viết chữ IN HOA) .........................................................

...................................................................................................................................................

2.2. Địa chỉ liên hệ: ....................................................................................................................

..............................................................................................................................................

2.3. Số điện thoại (nếu có): ……… Fax (nếu có):……….. Thư điện tử (nếu có):.......................

2.4. Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Chứng minh QĐND Hộ chiếu

GCN đăng ký doanh nghiệp/GCN đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/GP thành lập và hoạt động QĐ thành lập GP đầu tư/GCN đầu tư/GCN đăng ký đầu tư

Số:..........................................................................................................................................

Cơ quan cấp………………………………. cấp ngày .................tháng .......năm ……….........

3. Mô tả tài sản thế chấp

3.1. Quyền sử dụng đất

3.1.1. Thửa đất số:............... …………….; Tờ bản đồ số (nếu có): ..........................................

Loại đất:.....................................................................................................................................

3.1.2. Địa chỉ thửa đất:..............................................................................................................

...................................................................................................................................................

3.1.3. Diện tích đất thế chấp:.................................................................................................m2

(ghi bằng chữ:........................................................................................................................ )

3.1.4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

Số phát hành: ……………………….., số vào sổ cấp giấy:......................................................

Cơ quan cấp: ………………………………. , cấp ngày ……… tháng ….. năm .......................

3.2. Tài sản gắn liền với đất; tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai không phải là nhà ở

3.2.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

Số phát hành:......................., số vào sổ cấp giấy:....................................................................

Cơ quan cấp:………………………………………, cấp ngày …… tháng ….. năm ....................

3.2.2. Số của thửa đất nơi có tài sản: .......................... ; Tờ bản đồ số (nếu có): .......................

3.2.3. Mô tả tài sản gắn liền với đất/tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai:.............

......................................................................................................................................................

3.3. Nhà ở hình thành trong tương lai thuộc dự án xây dựng nhà ở

3.3.1. Tên và địa chỉ dự án có nhà ở hình thành trong tương lai: ...............................................

......................................................................................................................................................

3.3.2. Loại nhà ở: Căn hộ chung cư; Nhà biệt thự; Nhà liền kề.

3.3.3. Vị trí căn hộ chung cư/ nhà biệt thự/ nhà liền kề:………………………..............................

(đối với căn hộ chung cư: Vị trí tầng:…………….; Số của căn hộ:……………;

Tòa nhà .....................................................................................................................................)

3.3.4. Diện tích sử dụng: ……………………… m2

(ghi bằng chữ:.............................................................................................................................)

3.3.5. Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai (nếu có):

Số hợp đồng (nếu có):……………………………, ký kết ngày…… tháng….… năm..................

3.4. Dự án xây dựng nhà ở

3.4.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nếu có):

Số phát hành:......................., số vào sổ cấp giấy:.....................................................................

Cơ quan cấp:………………………………………, cấp ngày …… tháng ….. năm ………….........

3.4.2. Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền

Số:.................................................................................................................................................

Cơ quan cấp:……………………………………, cấp ngày …… tháng ….. năm ...........................

3.4.3. Số của thửa đất nơi có dự án xây dựng nhà ở:……….; Tờ bản đồ số (nếu có): ...............

3.4.4. Tên dự án xây dựng nhà ở:.................................................................................................

3.4.5. Mô tả dự án xây dựng nhà ở:..............................................................................................

......................................................................................................................................................

3.5. Nhà ở hình thành trong tương lai không thuộc dự án xây dựng nhà ở

3.5.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

Số phát hành:......................., số vào sổ cấp giấy:.......................................................................

Cơ quan cấp:………………………………………, cấp ngày …… tháng ….. năm .........................

3.5.2. Số của thửa đất nơi có nhà ở hình thành trong tương lai:… ..; Tờ bản đồ số (nếu có): .......

3.5.3. Mô tả nhà ở hình thành trong tương lai:................................................................................

............................................................................................................................................................

4. Hợp đồng thế chấp: số (nếu có) .................................... , ký kết ngày....... tháng ....... năm...............

5. Thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí đăng ký

6. Tài liệu kèm theo: .........................................................................................................................

............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................. ...…….....................................................................................................................................................

7. Phương thức nhận kết quả đăng ký:

Nhận trực tiếp

Nhận qua đường bưu điện (ghi rõ địa chỉ)

.........................................................................................

.........................................................................................

Các bên cam đoan những thông tin được kê khai trên đơn này là trung thực, đầy đủ, phù hợp với thoả thuận của các bên và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã kê khai.

BÊN THẾ CHẤP

(HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC BÊN THẾ CHẤP ỦY QUYỀN)

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu,

nếu là tổ chức)

BÊN NHẬN THẾ CHẤP

(HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC BÊN NHẬN THẾ CHẤP ỦY QUYỀN/QUẢN TÀI VIÊN)

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu,

nếu là tổ chức)

PHẦN CHỨNG NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ

Văn phòng đăng ký đất đai:...…...

..........................................................................................................................................

Chứng nhận việc thế chấp ...........................................................................................

đã được đăng ký theo những nội dung kê khai tại đơn này tại thời điểm …. giờ…. phút, ngày…. tháng…. năm…..

......................... ngày ........ tháng......... năm..............

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐĂNG KÝ

(Ghi rõ chức danh, họ tên, ký và đóng dấu)

- THỨ HAI LÀ HƯỚNG DẪN KÊ KHAI

1. Hướng dẫn chung

1.1. Nội dung kê khai rõ ràng, không tẩy xóa.

1.2. Đối với phần kê khai mà có nhiều lựa chọn khác nhau thì đánh dấu (X) vào ô vuông tương ứng với nội dung lựa chọn

2. Kê khai về bên thế chấp, bên nhận thế chấp:

1.1. Tại điểm 1.4 và điểm 2.4: Nếu bên thế chấp, bên nhận thế chấp là cá nhân trong nước thì kê khai về chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hoặc chứng minh quân đội nhân dân; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì kê khai về hộ chiếu; nếu là tổ chức thì kê khai về Giấy chứng nhận (GCN) đăng ký doanh nghiệp,GCN đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/Giấy phép(GP) thành lập và hoạt động hoặc Quyết định thành lập hoặc GP đầu tư, GCN đầu tư, GCN đăng ký đầu tư.

1.2. Khi cần kê khai thêm về bên thế chấp, bên nhận thế chấp mà không còn chỗ ghi tại mẫu số 01/ĐKTC thì ghi tiếp vào mẫu số 06/BSCB.

3. Mô tả về tài sản thế chấp:

3.1. Tại điểm 3.2.3: Kê khai như sau:

a) Nếu tài sản thế chấp là nhà thì phải kê khai loại nhà (nhà ở, nhà xưởng, nhà kho, …), số tầng, diện tích xây dựng (diện tích chiếm đất), diện tích sử dụng, địa chỉ nhà đó.

b) Trường hợp tài sản thế chấp là nhà chung cư thì ghi tên của nhà chung cư, số tầng, diện tích xây dựng (diện tích chiếm đất), tổng số căn hộ, địa chỉ nhà chung cư đó.

c) Trường hợp tài sản thế chấp là căn hộ trong nhà chung cư thì ghi "căn hộ chung cư" và ghi số của căn hộ, tầng số, diện tích sử dụng của căn hộ, địa chỉ nhà chung cư đó.

d) Trường hợp tài sản thế chấp là công trình hạ tầng kỹ thuật thì ghi loại công trình hạ tầng, tên từng hạng mục công trình và diện tích chiếm đất của hạng mục công trình đó. Đối với công trình kiến trúc khác thì ghi tên công trình và diện tích chiếm đất của công trình, địa chỉ nơi có công trình.

đ) Trường hợp tài sản thế chấp là cây rừng, cây lâu năm thì ghi loại cây rừng, loại cây lâu năm, diện tích, địa chỉ nơi có cây rừng, cây lâu năm.

3.2. Tại điểm 3.4.1: Kê khai thông tin về số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của nơi có dự án xây dựng nhà ở; trường hợp không có Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì kê khai thông tin về Quyết định giao đất, cho thuê đất tại điểm 3.4.2.

3.3. Khi cần kê khai thêm về tài sản thế chấp mà không còn chỗ ghi tại mẫu số 01/ĐKTC thì ghi tiếp vào mẫu số 07/BSTS.

4. Mục các bên thế chấp, bên nhận thế chấp ký tên:

Trường hợp người yêu cầu đăng ký thế chấp là Quản tài viên thì Quản tài viên phải ký và đóng dấu vào đơn tại bên nhận thế chấp, đồng thời bên thế chấp và bên nhận thế chấp không phải ký và đóng dấu vào đơn.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê