1. Thủ tục yêu cầu cấp trích lục thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

Thưa luật sư, Tôi muốn xin trích lục hồ sơ về thưả đất đã được nhà nước cấp GCNQSDĐ.vậy tôi phải làm thủ tục như thế nào ? Xin được luat sư tư vấn, xin chân thành cảm ơn!

Thủ tục yêu cầu cấp trích lục thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

Luật sư tư vấn thủ tục cấp sổ đỏ trực tuyến qua tổng đài, gọi ngay: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Về thủ tục xin trích lục hồ sơ về thửa đất đã được nhà nước cấp GCNQSDĐ. Bạn có thể tham khảo bài viết đây để hiểu rõ hơn về trường hợp của mình:

- Theo Khoản 3 Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

“Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Nghị định này ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.”

- Tại điểm d khoản 1 điều 3 củaThông tư số 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường : Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất quy định: " Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.

Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của người xin giao đất, thuê đất"

- Như vậy để trích sao hồ sơ địa chính, trích đo địa chính, trích lục bản đồ địa chính bạn cần nộp hồ sơ cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất UBND quận, huyện.

Hồ sơ gồm:

- Đơn xin trích sao hồ sơ địa chính, trích đo địa chính, trích lục bản đồ địa chính trong đó ghi rõ nội dung yêu cầu;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ liên quan;

- Hộ khẩu/chứng minh nhân dân của người đề nghị.

Thưa luật sư, xin hỏi: Vợ chồng tôi đứng tên trên GCNQSDĐ hiện nay vợ toi muốn cho tôi đứng tên một mình có được không ? Cảm ơn!
Căn cứ Điều 44 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội về Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng có quy định:
1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản.
3. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.
4. Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sốngduy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ.
Theo đó, luật pháp không cấm vợ hoặc chồng đứng tên một mình trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ).
Tuy nhiên cũng tại Điều 33 Luật này có quy định:
1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
Căn cứ vào các quy định này thì trong thời kỳ hôn nhân mà một bên có tài sản riêng hoặc mua sắm, nhận chuyển nhượng tài sản từ tiền riêng và muốn đứng tên một mình trong giấy chứng nhận, thì người kia phải có văn bản thỏa thuận hoặc cam kết tài sản riêng. Văn bản này phải có công chứng hoặc chứng thực mới có giá trị pháp lý.
Như vậy, đối với trường hợp bạn hỏi, về nguyên tắc pháp luật không bắt buộc người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có cả hai vợ chồng. Tuy nhiên để phù hợp với chế định tài sản chung của vợ chồng, đặc biệt là những tài sản phải đăng ký quyền sở hữu như quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (như đã dẫn ở quy định nêu trên) nên ngay từ giai đoạn công chứng, thì trên thực tế một số cơ quan công chứng ở một số địa phương đòi buộc bên nhận chuyển nhượng phải có ý kiến của cả hai vợ chồng nếu đang trong thời kỳ hôn nhân, hoặc xuất trình giấy chứng nhận độc thân nếu chưa có vợ hoặc chồng. Trường hợp đang có vợ hoặc chồng mà chỉ có một người đứng tên thì phải có văn bản thoả thuận hoặc cam kết của người kia về việc quyền sử dụng đất dự định nhận chuyển nhượng được mua từ tiền riêng và là tài sản riêng của người còn lại.
Kính chào Quý Công ty. Gia đình tôi có một thửa đất diện tích 7510m2 9 (theo bản vẽ đo đạt 2009) tại 250 Lương Định Của Phường An Phú Quận 2,ở ổn định lâu đời từ trước 1975 đến nay. Trong đó có một số đã được cấp GCNQSDĐ (5080m2) và một số chưa cấp giấy (2430m2). Nay gia đình tôi có nhu cầu muốn được cấp GCNSDĐ số đất còn lại. Công ty có thể giúp được không ? Trân trọng kính chào

Theo quy định của Luật đất đai , Điều 100 có quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân được phép cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.”

Trong trường hợp gia đình anh có một trong số những giấy tờ này, gia đình anh có thể tiến hành lập hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trong trường hợp gia đình anh không có một trong các giấy tờ trên thì có thể vẫn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật đất đai:

Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Gia đình bạn căn cứ tình hình sử dụng thực tế diện tích đất của mình và cơ sở pháp lý quy định tại Điều 100, Điều 101 Luật Đất đai năm 2013 để nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.

Kính chào luật sư. Cho e hỏi gia gia đình e có nhà bị thu hồi giải phóng mặt bằng làm đường và cầu. Hiện đã được đền bù và cấp đất tái định cư. Quá trình thanh toán tiền đất tái định cư đã hoàn thành. Nhưng gần một năm rồi gia đình e chưa nhận được sổ đỏ. Cho e hỏi thời gian tối đa khi cấp sổ đỏ cho đất tái định cư ạ. Đã gửi từ iPhone của tôi

Do bạn cung cấp thông tin chưa đầy đủ nên chúng tôi sẽ tư vấn cho anh cụ thể nhất có thể. Theo như thông tin bạn cung cấp thì quá trình thanh toán tiền đất tái định cư của gia đình bạn đã hoàn thành nhưng không biết gia đình bạn đã làm thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hay chưa?

Căn cứ Điều 70 Luật đất đai 2013; Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường : Quy định về hồ sơ địa chính quy định về hồ sơ địa chính. Bạn cần phải chuẩn bị:

- Hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 04/ĐK).

+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất.

+ Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Đất đai (đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất).

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng).

+ Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

+ Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

+ Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 01/LPTB).

+ Tờ khai tiền sử dụng đất (Mẫu số 01/TSDĐ).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời gian thực hiện: Không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính và thời gian niêm yết công khai của UBND cấp xã (15 ngày).

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Phòng Tài nguyên và môi trường của UBND cấp huyện.

- Lưu ý:

+ Đối với đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 04/ĐK) được ban hành kèm theo tại Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

+ Đối với tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 01/LPTB); Tờ khai tiền sử dụng đất (Mẫu số 01/TSDĐ ) được ban hành kèm theo tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Theo đó, bạn có thể tham khảo 2 thông tư trên để có được mẫu đơn theo đúng quy định của pháp luật. Và theo như quy địnH của pháp luật thì thời gian cấp GCNQSDĐ không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính và thời gian niêm yết công khai của UBND cấp xã (15 ngày).

Xin chào công ty! Tôi có vấn đề muốn xin sự tư vấn của công ty. Năm 1982 ông của tôi được hợp tác xã giao cho mảnh đất hơn 200m2. Ông tôi có mình bố tôi là con nên mảnh đất đó sau khi được giao ông đã cho bố mẹ tôi làm nhà và ở đó ổn định đến nay. Ngày 18/1/2016, gia đình tôi được UBND huyện cấp GCNQSDĐ với mảnh đất đó và trong đó có ghi nợ khoản tiền sử dụng đất là gần 500 triệu. Đến ngày 21/1 thì chi cục thuế có gửi thông báo về việc tiền sử dụng đất được ghi nợ đó. Trong đó tôi thấy có ghi đất trong hạn mức đất ở là 210m2, đất ngoài hạn mức đất ở là 44m2, và số tiền lần lượt nhân với 40%, 100%. Tôi muốn hỏi là căn cứ gì mà chi cục thuế tính ra số tiền đó. Và nếu số tiền đó nộp là đúng pháp luật thì có cách nào giúp giảm số tiền đó ko?

Theo quy định của pháp luật thì thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai

1.1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, thì thu tiền sử dụng đất khi cấp Sổ đỏ như sau:

a) Trường hợp đất có nhà ở thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; đối với diện tích đất ở vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

1.2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để ở mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, nhưng nay nếu được Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức công nhận đất ở theo giá đất quy định tại Bảng giá đất; nộp 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất vượt hạn mức công nhận đất ở theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất cao nhất quy định tại Khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thứ hai, về căn cứ tính tiền sử dụng đất. Điều 3, nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về căn cứ tính tiền sử dụng đất như sau:

Điều 3. Căn cứ tính tiền sử dụng đất

Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Luật Đất đai và được xác định trên các căn cứ sau:

1. Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất.

2. Mục đích sử dụng đất.

3. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất:

a) Giá đất theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định áp dụng trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở trong hạn mức.

Việc xác định diện tích đất trong hạn mức tại Điểm này phải đảm bảo nguyên tắc mỗi hộ gia đình (bao gồm cả hộ gia đình hình thành do tách hộ theo quy định của pháp luật), cá nhân chỉ được xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở một lần và trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì hộ gia đình, cá nhân đó được cộng dồn diện tích đất của các thửa đất để xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở nhưng tổng diện tích đất lựa chọn không vượt quá hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở tại địa phương nơi lựa chọn.

Hộ gia đình, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của việc kê khai diện tích thửa đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở được áp dụng tính thu tiền sử dụng đất; nếu bị phát hiện kê khai gian lận sẽ bị truy thu nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai và bị xử phạt theo quy định của pháp luật về thuế.

b) Giá đất cụ thể được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất áp dụng trong các trường hợp sau:

- Xác định tiền sử dụng đất đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh còn lại trong các trường hợp: Tổ chức được giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân được giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.

- Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.

c) Giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại áp dụng để xác định tiền sử dụng đất trong các trường hợp:

- Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;

- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.

Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất để áp dụng cho các trường hợp quy định tại Điểm này.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email hoặc qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6162.

Trân trọng./.

2. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

Xin chào luật sư, Xin luật sư tư vấn giúp tôi .Bố chồng tôi có 2 vợ (mẹ chồng tôi đã mất và mẹ kế), bố mẹ chồng tôi được nhà nước cấp cho 1 mảnh đất giãn dân vào năm 1983, năm 1987 mẹ chồng tôi mất và đến năm 1991 thì bố chồng lấy mẹ kế. Năm 2004 mảnh đất ấy được cấp sổ đỏ (nhưng lại ghi là sổ hộ gia đình bố tôi trong khi bố tôi lại không thuộc hộ khẩu của gia đình tôi cũng như gia đình mẹ kế mà lại có hộ khẩu ở cơ quan) .
Nay chúng tôi được chia 1 phần của mảnh đất ( đã có biên bản chia và trích lục đồ của đất ở xã), vợ chồng muốn làm sổ đỏ cho phần đất được chia thì phòng tài nguyên môi trường huyện lại không cấp và nói phải có giấy kết hôn của bố tôi và mẹ kế +hộ khẩu của nhà mẹ kế rồi họ phải ký vào biên bản chuyển tên cho bố tôi mới được, nhà tôi và nhà mẹ kế lại không hợp nhau nên không qua lại bao giờ. Tôi xin hỏi phòng tài nguyên môi trường đúng hay sai và tôi phải làm gì để được cấp sổ đỏ?

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai gọi: 1900.6162

Trả lời:

Kính chào và cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho Luật Minh Khuê của chúng tôi.Với câu hỏi trên chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Bạn nói: "Bố chồng tôi có 2 vợ (mẹ chồng tôi đã mất và mẹ kế), bố mẹ chồng tôi được nhà nước cấp cho 1 mảnh đất giãn dân vào năm 1983, năm 1987 mẹ chồng tôi mất và đến năm 1991 thì bố chồng lấy mẹ kế. Năm 2004 mảnh đất ấy được cấp sổ đỏ (nhưng lại ghi là sổ hộ gia đình bố tôi trong khi bố tôi lại không thuộc hộ khẩu của gia đình tôi cũng như gia đình mẹ kế mà lại có hộ khẩu ở cơ quan)"

Nay chúng tôi được chia 1 phần của mảnh đất ( đã có biên bản chia và trích lục đồ của đất ở xã), vợ chồng muốn làm sổ đỏ cho phần đất được chia thì phòng tài nguyên môi trường huyện lại không cấp và nói phải có giấy kết hôn của bố tôi và mẹ kế +hộ khẩu của nhà mẹ kế rồi họ phải ký vào biên bản chuyển tên cho bố tôi mới được,

Như vậy phòng tài nguyên và môi trường trả lời như vậy là đúng

Vì năm 2004 mảnh đất đó của bố bạn mới được cấp sổ đỏ. Năm 1991 bố chồng bạn lấy mẹ kế .Như vậy thì khi được cấp sổ đỏ nhưng trong giấy chứng nhận lại ghi sổ hộ gia đình bố bạn trong khi đó bố bạn lại không có hộ khẩu ở gia đình và cũng không có hộ khẩu ở gia đình nhà mẹ kế mà lại có hộ khẩu ở cơ quan.Trong trường hợp này thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho gia đình bố bạn vè bố chồng bạn+mẹ kế sẽ đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc chỉ cần một người đứng tên nhưng giấy chứng nhận này sẽ thuộc vào tài sản thuộc sở hữu chung trong thời kỳ hôn nhân trừ khi bố chồng và mẹ kế của bạn có thỏa thuận khác.

Nếu là tài sản chung của bố chồng và mẹ kế bạn thì khi vợ chồng bạn ( là con) đi đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải có văn bản đồng ý của bố chồng và mẹ kế bạn.

Theo khoản 1 Điều 49 Luật đất đai năm 2013 Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Điều 49.

1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

- Theo khoản 1 và Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai năm 2013 thì người sử dụng đất được thực hiện quyền tặng cho quyền sử dụng đất nhưng việc tặng cho phải được thể hiện bằng văn bản và có công chứng.

Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Trình tự, thủ tục đăng ký sang tên quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai (theo Điều 79 Nghị Định 43/2014/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của luật đất đai).

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

>>>Như vậy trong trường hợp này của bạn để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bạn phải có văn bản đồng ý của bố mẹ bạn về việc tặng cho quyền sử dụng đất,văn bản đó phải có chữ ký của cả hai người hoặc có chữ ký của một người cũng được nhưng với điều kiện phải được người còn lại ủy quyền đồng ý tặng cho quyền sử dụng đất( văn bản ủy quyền cũng phải được công chứng).Vì vậy bắt buộc trường hợp này của bạn phải có văn bản đồng ý của bố chồng ,mẹ kế của bạn và văn bản phải được công chứng.

Về trình tự thủ tục yêu cầu công chứng bạn thực hiện theo quy định tại Điều 40,41 Luật công chứng năm 2014

Điều 40 Công chứng hợp đồng giao dịch đã được soạn thảo sẵn.hoặc bố mẹ bạn ra nhờ công chứng viên soạn thảo văn bản theo Điều 41 Công chứng hợp đồng giao dịch do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị người yêu cầu công chứng.

Hồ sơ yêu cầu công chứng được lập thành một bộ, gồm các giấy tờ sau đây:( khoản 1 Điều 40 Luật công chứng)

+ Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;

+ Dự thảo hợp đồng, giao dịch (nếu có);

+ Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+ Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có. Đối với trường hợp của bạn, cần có công văn của văn phòng đăng ký đất đai đồng ý cho tách thửa; hồ sơ kỹ thuật thửa đất...

Thứ hai về việc yêu cầu phải có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của bố chồng và mẹ kế của bạn là đúng.Vì có hai trường hợp xảy ra:

-Thứ nhất là bố chồng mẹ kế bạn có giấy chứng nhận ĐKKH thì giấy chúng nhận quyền sử dụng mảnh đất được cấp năm 2004 là tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân ( trừ khi có thỏa thuận khác là tài sản riêng).Để được cấp sổ đỏ bạn phải được sự đồng ý của hai người họ và được công chứng

-Thứ hai bố chồng mẹ kế bạn sống với nhau như vợ chồng và theo luật hôn nhân và gia đình thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó có thể được thỏa thuận ,nếu không thỏa thuận được thì giả quyết theo quy định của bộ Luật dân sự và các văn bản khác có liên quan theo Điều 16 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

Điều 16. Giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

1. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.

Như vậy việc yêu cầu có giấy chứng nhận ĐKKH là rất quan trong vì nó quyết định đến tài sản là GCNQSDĐ đó là của ai của bố mẹ bạn hay chỉ của một người hoặc theo thỏa thuận giữa bố mẹ bạn hoặc theo quy định củ pháp luật dân sự khi hai người không thỏa thuận được.Ứng với mỗi trường hợp có hoặc không có giấy CNĐKKH thì văn bản tặng cho quyền sử dụng đất chỉ cần chữ ký của một người hoặc phải cả 2 người là bố chồng và mẹ kế bạn

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân hay hộ gia đình ?

Kính chào công ty Luật Minh Khuê ! Tôi xin trình bày thắc mắc như sau: Trước đây Ông Ngoại và Bà Ngoại tôi có mua 1 căn nhà (chỉ mua bán bằng giấy viết tay). Năm 1976 ông Ngoại tôi mất, năm 2007 bà Ngoại tôi và cha tôi mất (cha tôi ở rể). Sau khi họ mất, mẹ tôi và anh chị em tôi tiếp tục sống trong căn nhà đó. Mẹ tôi là người nuôi dưỡng chúng tôi và sữa chữa căn nhà.

Đến năm 2014, chính quyền địa phương có tiến hành rà soát lại nguồn gốc lại căn nhà để cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Sau khi rà soát các loại giấy tờ liên quan đều hợp pháp nên chính quyền địa phương đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cho mẹ tôi. Nhưng trong giấy chứng nhận lại cấp cho hộ gia đình, chứ không phải là cấp cho cá nhân mẹ tôi. Như vậy mẹ tôi không có quyền định đoạt căn nhà. Theo tôi thì giấy chứng nhận trên phải cấp cho cá nhân mẹ tôi thì đúng hơn (Ông bà ngoại tôi chỉ có duy nhất một đứa con là mẹ tôi). Nay tôi xin nhờ Luật Sư công ty luật Minh Khuê giúp đỡ, trả lời thắc mắc của tôi: Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho mẹ tôi theo hộ gia đình là đúng hay sai? Luật sư cho tôi biết thêm việc cấp giấy chứng nhận QSDĐ theo hộ gia đình hay cho cá nhân là dựa vào bộ luật nào?

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân hay hộ gia đình ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai, gọi : 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính:

"Điều 15. Nhóm dữ liệu về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất

Nhóm dữ liệu về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất bao gồm các loại dữ liệu được xác định và thể hiện theo quy định như sau:

1. Dữ liệu mã đối tượng sử dụng đất, đối tượng sở hữu tài sản gắn liền với đất, đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất được thể hiện trên sổ mục kê đất đai theo quy định về thống kê, kiểm kê đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Dữ liệu tên người sử dụng đất, tên chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, tên người quản lý đất được xác định và thể hiện theo quy định như sau:

a) Đối với cá nhân thể hiện các thông tin: “Ông” hoặc “Bà”; họ và tên, năm sinh được ghi theo Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy chứng minh quân đội nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác của người đó; trường hợp không có giấy chứng minh hoặc giấy tờ tùy thân khác thì xác định theo sổ hộ khẩu hoặc giấy khai sinh của người đó.

Cá nhân nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài (kể cả trường hợp nhận thừa kế, tặng cho nhà, đất nhưng không thuộc đối tượng được mua nhà ở tại Việt Nam) phải ghi “Ông” (hoặc “Bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch theo hộ chiếu của người đó;

b) Đối với hộ gia đình sử dụng đất thể hiện các thông tin “Hộ ông” (hoặc “Hộ bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân của chủ hộ gia đình như quy định tại Điểm a Khoản này; địa chỉ thường trú của hộ gia đình. Trường hợp chủ hộ gia đình không có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi người đại diện là thành viên khác của hộ gia đình và cùng có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình.

Trường hợp chủ hộ gia đình hoặc người đại diện khác của hộ gia đình có vợ hoặc chồng cùng có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi cả họ tên, năm sinh của người vợ hoặc chồng đó".

Theo đó, việc ghi dữ liệu trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là do quá trình cơ quan có thẩm quyền thống kê, kiểm kê đất đai. Khi mẹ bạn kê khai trên giấy tờ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh đây là tài sản mẹ bạn được thừa kế và không muốn nhập chung vào tài sản của gia đình.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Khi nào thì cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình và cá nhân ?

Lời đầu tiên cho tôi gửi lời chúc sức khỏe đến quý Luật Sư và lời chào thân ái! Tôi xin trình bày thắc mắc như sau: Trước đây Ông Ngoại và Bà Ngoại tôi có mua 1 căn nhà (chỉ mua bán bằng giấy viết tay). Năm 1976 ông Ngoại tôi mất, năm 2007 bà Ngoại tôi và cha tôi mất (cha tôi ở rễ). Sau khi họ mất, Mẹ tôi và anh chị em tôi tiếp tục sống trong căn nhà đó. Mẹ tôi là người nuôi dưỡng chúng tôi và sữa chữa căn nhà.

Đến năm 2014, chính quyền địa phương có tiến hành rà soát lại nguồn gốc lại căn nhà để cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Sau khi rà soát các loại giấy tờ liên quan đều hợp pháp nên chính quyền địa phương đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cho mẹ tôi. Nhưng trong giấy chứng nhận lại cấp cho hộ gia đình, chứ không phải là cấp cho cá nhân mẹ tôi. Như vậy mẹ tôi không có quyền định đoạt căn nhà. Theo tôi thì giấy chứng nhận trên phải cấp cho cá nhân mẹ tôi thì đúng hơn (Ông bà ngoại tôi chỉ có duy nhất một đứa con là mẹ tôi). Nay tôi xin nhờ Luật Sư công ty luật Minh Khuê giúp đỡ, trả lời thắc mắc của tôi: Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho mẹ tôi theo hộ gia đình là đúng hay sai? Khi nào thì cấp theo hộ gia đình, khi nào thì cấp cho cá nhân.

Ngoài ra cán bộ địa chính ở xã (thị trấn) khi đến gia đình tôi là chỉ thẩm tra các loại giấy tờ có hợp lệ không, có tranh chấp với nhà hàng xóm không? Chứ không hề nói là sẽ cấp giấy chứng nhận là theo hộ gia đình hay là theo cá nhân sử dụng. Sau 2 công việc: đến đo đạc diện tích căn nhà và thẩm tra hồ sơ thì sau 2 tháng thì cấp cho mẹ tôi giấy chứng nhận QSH nhà ở theo hộ gia đình.Tôi xin chân thành cảm ơn!!! Rất mong nhận được sự giúp đỡ của quý luật sư.

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai gọi: 1900.6162

Trả lời:

Việc cấp quyền sử dụng đất (GCN QSDĐ) cho hộ gia đình được hiểu là cấp cho những thành viên trong hộ mà họ có tài sản chung, cùng đóng góp công sức hoặc chủ hộ, người được cấp QSDĐ tự nguyện nhập khối tài sản chung (quyền sử dụng đất) của mình cho các thành viên trong gia đình, việc cấp giấy chứng nhận cho cá nhân hay cho hộ gia đình dựa trên những giấy tờ lúc cá nhân nộp và kê khai khi lập hồ sơ xin cấp GCN, thông tin trên GCN sẽ được thể hiện theo những giấy tờ khi cá nhân nộp theo khoản 2 Điều 15 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính. Như vậy theo thông tin bạn cung cấp ông bà ngoại bạn mất chì còn một mình mẹ bạn là con ruột theo pháp luật về thừa kế quyền sử dụng mảnh đất này sẽ thuộc quyền sử dụng của một mình mẹ bạn theo đó việc cấp GCN cũng sẽ chỉ cấp cho cá nhân mẹ bạn, do đó việc cấp GCN cho hộ gia đình là chưa chính xác bạn có thể làm đơn khiếu nại yêu cầu cơ quan địa chính sửa đổi bổi sung thông tin GCN cho mẹ bạn.

"Điều 15. Nhóm dữ liệu về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất

Nhóm dữ liệu về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất bao gồm các loại dữ liệu được xác định và thể hiện theo quy định như sau:

1. Dữ liệu mã đối tượng sử dụng đất, đối tượng sở hữu tài sản gắn liền với đất, đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất được thể hiện trên sổ mục kê đất đai theo quy định về thống kê, kiểm kê đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Dữ liệu tên người sử dụng đất, tên chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, tên người quản lý đất được xác định và thể hiện theo quy định như sau:

a) Đối với cá nhân thể hiện các thông tin: “Ông” hoặc “Bà”; họ và tên, năm sinh được ghi theo Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy chứng minh quân đội nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác của người đó; trường hợp không có giấy chứng minh hoặc giấy tờ tùy thân khác thì xác định theo sổ hộ khẩu hoặc giấy khai sinh của người đó.

Cá nhân nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài (kể cả trường hợp nhận thừa kế, tặng cho nhà, đất nhưng không thuộc đối tượng được mua nhà ở tại Việt Nam) phải ghi “Ông” (hoặc “Bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch theo hộ chiếu của người đó;

b) Đối với hộ gia đình sử dụng đất thể hiện các thông tin “Hộ ông” (hoặc “Hộ bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân của chủ hộ gia đình như quy định tại Điểm a Khoản này; địa chỉ thường trú của hộ gia đình. Trường hợp chủ hộ gia đình không có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi người đại diện là thành viên khác của hộ gia đình và cùng có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình.

Trường hợp chủ hộ gia đình hoặc người đại diện khác của hộ gia đình có vợ hoặc chồng cùng có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi cả họ tên, năm sinh của người vợ hoặc chồng đó;"

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5. Đất đã bán rồi vẫn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Luật sư cho em hỏi: Gia đình em (bên B) năm 1995 mua của gia đình nhà liền kề (bên A) một phần diện tích đất chỉ có giấy viết tay chữ ký của hai bên và người làm chứng. Từ đó đến năm 2011 bên B sử dung ổn định có tường bao ngăn cách có các công trình trên phần diện tích đất đã mua. Năm 2011 UBND xã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên A trong giấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thể hiện bao gồm cả phần diện tích đất đã bán cho bên B.
Năm 2013 bên B đã làm đơn xin UBND xã giải quyết nhưng chưa được. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất của UBND xã như vậy có đúng với luật pháp không ạ? Dựa vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất nêu trên bên A kiện bên B chiếm đất của bên A thì việc xử lý như thế nào thưa Anh, Chị?
Mong các Anh, Chị tư vấn giúp gia đình em, em trân thành cảm ơn!

Đất đã bán rồi vẫn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Trả lời:

Theo khoản 2 điều 101 Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội :

"2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất."

Theo quy định tại Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về Căn cứ xác định việc sử dụng đất ổn đinh thì:

"1. Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đến thời điểm quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).

2. Thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định căn cứ vào thời gian và nội dung có liên quan đến mục đích sử dụng đất ghi trên một trong các giấy tờ sau đây:

a) Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;

b) Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;

c) Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định thi hành bản án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;

d) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành; biên bản hòa giải tranh chấp đất đai có chữ ký của các bên và xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;

đ) Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan đến việc sử dụng đất;

e) Giấy tờ về đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn tại nhà ở gắn với đất ở; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh, giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có ghi địa chỉ nhà ở tại thửa đất đăng ký;

g) Giấy tờ về việc giao, phân, cấp nhà hoặc đất của cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quản lý, sử dụng đất;

h) Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan;

i) Bản đồ, sổ mục kê, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ;

k) Bản kê khai đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại thời điểm kê khai đăng ký.

3. Trường hợp thời điểm sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này có sự không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định theo giấy tờ có ghi ngày tháng năm sử dụng đất sớm nhất.

4. Trường hợp không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất trên cơ sở thu thập ý kiến của những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất của người có yêu cầu xác nhận trong khu dân cư (thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố) nơi có đất."

Như vậy, khi gia đình bạn có giấy tờ viết tay có chữ ký của các bên trong việc mua bán đất từ năm 1995 thì gia đình bạn đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng năm 2011 UBND xã lại cấp giấy chứng nhận cho hộ A bao gồm cả phần diện tích đất đã bán thì bạn có thể khiếu nại quyết định của UBND xã theo thủ tục khiếu nại theo khoản 1 điều 7 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 của Quốc hội như sau:

"Điều 7. Trình tự khiếu nại

1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính."

Theo quy định này, nếu bạn muốn khiếu nại về hành vi hành chính, quyết định hành chính liên quan đến lĩnh vực đất đai thì bạn có thể gửi đơn khiếu nại lên người có thẩm quyền đã ra quyết định hành chính đó hoặc lên cơ quan có người có hành vi hành chính mà bạn cho là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của bạn. Nếu UBND xã không giải quyết thì bạn có thể gửi đơn khiếu nại đến Chủ tịch UBND huyện hoặc khởi kiện tại Tòa án theo thủ tục tố tụng hành chính.

* Hình thức khiếu nại (Điều 8 Luật Khiếu nại):

- Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp.

- Trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.

- Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

6. Tư vấn về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đồng chủ?

Kính chào công ty luật Minh Khuê,Xin chào luật sư , vào năm 2012 tôi có mua 1 miếng đất có nhà với diện tích 295m2 của ông V tại địa chỉ tổ 4A Ấp Cây Da xã Tân Phú Trung Huyện Củ Chi, Thành Phố Hồ Chí Minh. Trứơc đó ông V có cắt bán cho ông Tùng 100m2 và ông Thắng 60m2 bằng giấy tay.

Sau khi tôi mua cũng đã cam kết là đất của ai thì người đó sử dụng khi nào có chủ trương của nhà nước cho tách thửa thì tôi sẽ hổ trợ ký giấy tờ. Nhưng bây giờ ông Tùng cứ gây áp lực cho tôi bằng cách kêu tôi cho ổng đứng tên cùng đồng sở hữu diện tích đất trên, chỉ có tôi và ông Tùng đứng tên vì đất ông Thắng sẽ cộng chung đất với ông Tùng. Tôi thì không đồng ý rồi ổng cứ tạo áp lực cho tôi bằng nhiều cách, ổng còn đưa ra những GCNQSD mà người khác đã làm và hợp đồng chuyển nhựng 1 phần quyền sử dụng đất cho tôi xem nhưng trên đó không có ghi rõ mỗi người sử dụng bao nhiêu diện tích đất nhưng tôi không cảm thấy yên tâm chút nào hết vì tôi mua giấy tờ hẳn hoi bây giờ có người mua giấy tay đòi đồng sở hữu với mình.Tòan bộ chi phí ông Tùng sẽ chịu hết tôi chỉ ký giấy tờ nếu tôi đồng ý. Cho tôi hỏi là hiện nay pháp luật mình có thừa nhận đồng sở hữu kiểu như vậy không, nếu có thì tôi có bị mất quyền lợi gì không và sẽ bị ảnh hưởng như thế nào.Khi ra giấy đồng sở hữu thì được cấp mấy bản và có ghi diện tích sử dụng riêng của từng người hay không.Nếu tôi không cho đồng sở hữu thì tôi có vi phạm pháp luật không ?

Xin cảm ơn luật sư!

Người gửi:V.P.L

Tư vấn về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đồng chủ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới công ty luật Minh Khuê,với thông tin bạn cung cấp chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Với thông tin bạn cung cấp chưa rõ dàng nên căn cứ vào những gì bạn cung cấp thì chúng tôi hiểu rằng bạn mua mảnh đất cuả ông V có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và có công chứng hợp đồng theo quy định của pháp luật tại thời điểm đó như vậy hợp đồng chuyển nhượng của bạn có hiệu lực.Theo quy định về hợp đồng chuyển nhượng bắt buộc phải công chứng có từ thời điểm Luật đất đai 2003. Hiện theo quy định pháp luật hiện hành hợp đồng này vẫn phải công chứng ( Điều 450 của Bộ luật Dân sự năm 2005 và của Luật Nhà ở năm 2014, điểm a khoản 3 Điều 167 Luật đất đai năm 2013).

Theo đó, từ thời điểm kể trên hợp đồng chuyển nhượng bất động sản không công chứng thì không có giá trị pháp lý. Đối với hợp đồng không có giá trị pháp lý thì đương nhiên các bên tham gia hợp đồng sẽ phải gánh chịu nhiều rủi ro.Như vậy giấy viết tay mà ông V thực hiện chuyển nhượng đất cho ông tùng và ông thắng là không phát sinh hiệu lực do đó khi có tranh chấp 2 ông đó sẽ phải chịu nhiều rủi ro.

Tuy nhiên,theo khoản 3 điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định thì : trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất thì giấy chứng nhận được cấp cho từng cá nhân sau khi đã xác định được quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

3. Trường hợp thửa đất có nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này thì Giấy chứng nhận được cấp cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sau khi đã xác định được quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của từng người.

Trên mỗi Giấy chứng nhận ghi thông tin đầy đủ về người được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 1 Điều này; tiếp theo ghi "Cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất (hoặc Cùng sử dụng đất hoặc Cùng sở hữu tài sản) với... (ghi lần lượt tên của những người còn lại có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)".

Trường hợp thửa đất có nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thỏa thuận bằng văn bản cấp một Giấy chứng nhận cho người đại diện (có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật) thì Giấy chứng nhận được cấp cho người đại diện đó. Trên Giấy chứng nhận ghi thông tin của người đại diện theo quy định tại Khoản 1 Điều này, dòng tiếp theo ghi "Là người đại diện cho những người cùng sử dụng đất (hoặc cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cùng sử dụng đất và cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất) gồm:... (ghi lần lượt tên của những người cùng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất)".

Trường hợp có nhiều người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi trên trang 1 không hết thì dòng cuối trang 1 ghi "và những người khác có tên tại điểm Ghi chú của Giấy chứng nhận này"; đồng thời tại điểm Ghi chú của Giấy chứng nhận được ghi: "Những người khác cùng sử dụng đất (hoặc cùng sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất) gồm:... (ghi lần lượt tên của những người cùng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất còn lại)".

Theo đó, Nếu như bạn vẫn muốn mua nhà đó đồng sở hữu với người kia thì sau khi mua xong để không gặp những rắc rối thì bạn có thể thỏa thuận với người còn lại về xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở cho từng người, bạn một giấy chứng nhận, bác bạn một giấy chứng nhận. Tuy nhiên việc xin cấp này mà không có sự đồng ý của người còn lại thì cũng không thể thực hiện được.

Như vậy, hiện nay pháp luật có thừa nhận đồng sở hữu như trường hợp của bạn, nên nếu bạn đồng ý với sự thỏa thuận của anh tùng ký vào giấy cùng đồng sở hữu đất trên thì vẫn bảo vệ được quyền lợi của bạn do thông tin của bạn và anh tùng đã ghi đầy đủ và rõ dàng trên giấy chứng nhận .Theo quy định khoản 3 điều 5 thông tư trên thì Giấy chứng nhận được cấp cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sau khi đã xác định được quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của từng người có nghĩa là bạn được cấp 1 bản và a tùng được cấp 1 bản có ghi đầy đủ thông tin về quyền sử đụng đất của từng người. Việc cấp giấy đồng sở hữu này chỉ được cấp khi có sự đồng ý của bạn vì vậy khi không thể thỏa thuận với nhau đựơc thì cơ quan có thẩm quyền sẽ không cấp giấy chứng nhận đồng sở hữu, việc bạn không cho anh tùng cùng đồng sở hữu là không vi phạm pháp luật điều này có thể do hai bên tự thỏa thuận.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật đất đai - Công ty Luật Minh Khuê