1. Trong sổ ghi loại đất là "ĐM" có nghĩa là gì ?

2. Có được phép chuyển nhượng không ? 

3. Có được tách sổ riêng và xây nhà 1 trệt + 1 lầu không ? 

4. Có được chuyển sang đất thổ cư không ? Chi phí là bao nhiêu ?

Tôi xin cảm ơn !

Người gửi: Phạm Văn Dương

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật đất đai của công ty luật Minh Khuê.

Tìm hiểu các quy định của luật đất đai về sổ đỏ chung?

Luật sư tư vấn luật Đất đai trực tuyến qua điện thoại gọi số:  1900 6162

Trả lời:

Cơ sở pháp luật:

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai;

- Nghị định 45/2014/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất.

Nội dung phân tích:

Thứ nhất, trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi loại đất là “ĐM”. Đây là cách ghi ký hiệu. Để biết đây là loại đất gì thì yêu cầu bạn liên hệ tới văn phòng quản lý đất đai ở địa phương để được trả lời chính xác nhất.

Thứ hai, về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Theo quy định tại Điều 188 Luật đất đai 2013 về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất:

“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.”

Nếu đáp ứng được điều kiện tại Điều 188 Luật đất đai 2013 thì bạn có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Thứ ba, vấn đề tách thửa và xây nhà

Sau khi hai bên thực hiện việc chuyển nhượng thì bạn sẽ làm được thủ tục tách thửa nếu đáp ứng đủ điều kiện về diện tích đất tối thiểu tại địa phương bạn. Sau đó, bạn tiến hành xin giấy phép xây dựng nhà ở nếu phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương bạn.

Thứ tư, vấn đề chuyển mục đích sử dụng đất

Theo Điều 52 Luật đất đai 2013 về căn cứ để cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

“1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.”

Điều 57 Luật đất đai 2013 về chuyển mục đích sử dụng đất quy định các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

“a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ,đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.”

Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

Bạn tiến hành nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất tại Phòng tài nguyên môi trường cấp quận/huyện. Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được xác định theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI

--------------------------------------

THAM KHẢO MỘT SỐ DỊCH VỤ TƯ VẤN LUẬT:

1. Tư vấn tách thửa đất đai;

2. Tư vấn pháp luật đất đai;

3. Tư vấn cấp lại sổ đỏ bị mất;

4. Tư vấn mua bán, chuyển nhượng đất đai;

5. Tư vấn đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

6. Tư vấn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do trúng đấu giá;