Hiện tại bây giờ các người con của ông bác muốn bán căn nhà này và đuổi gia đình tôi ra khỏi nhà.Ông bà ngoại tôi đều đã mất chỉ còn lại ba mẹ tôi,người đã sống cùng ông bà hơn 60 năm trên mảnh đất này.Thuế đất của căn nhà này đều do mẹ tôi đứng tên đóng và có sổ hộ khẩu thường trú;giấy tờ nộp tiền điện,nước đều đứng tên mẹ tôi.Vậy xin hỏi luật sư trong trường hợp này gia đình tôi có bị đuổi ra khỏi nhà hay không? Xin cảm ơn luật sư!

Người gửi: T.K

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn Luật đất đai của công ty Luật Minh Khuê

Tranh chấp quyền sở hữu đất và tài sản gắn liền với đất ?

Luật sư tư vấn Luật đất đai gọi: 1900.6162

Trả lời

 

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi thắc mắc tới công ty Luật Minh Khuê chúng tôi. Với những thông tin mà bạn cung cấp, chúng tôi xin được tư vấn cho bạn như sau

Căn cứ pháp lý

Luật đất đai 1993

Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân gia đình

Nội dung tư vấn 

Điều 73: Người sử dụng đất có những quyền sau đây:

"1- Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

2- Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất được giao;

3- Được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

4- Hưởng các lợi ích do công trình công cộng về bảo vệ, cải tạo đất mang lại;

5- Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo và bồi bổ đất;

6- Được Nhà nước bảo vệ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình; được bồi thường thiệt hại về đất khi bị thu hồi;

7- Được quyền góp đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật phù hợp với mục đích khi giao đất;

8- Được quyền khiếu nại, tố cáo về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai"

Như vậy, theo quy định trên thì ông bác không có quyền tặng cho quyền sử dụng đất cho gia đình ông bà ngoại bạn. Cũng theo quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật này thì "Cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản, sau khi chết thì quyền sử dụng đất của họ được để lại cho những người thừa kế theo quy định của pháp luật thừa kế". Việc chia di sản thừa kế sẽ được thực hiện như sau:

Trường hợp 1: Nếu ông bác để lại di chúc mà các đồng thừa kế không có tranh chấp và thoả thuận việc chia tài sản sẽ được thực hiện theo di chúc khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo di chúc.

Trường hợp 2: Nếu ông bác chết mà không để lại di chúc thì di sản thừa kế được chia theo pháp luật. Những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất sẽ được hưởng thừa kế trong trường hợp này bao gồm những người con của ông bác.Theo hướng dẫn tại Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP, trường hợp trong thời hạn mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về quyền thừa kế và có văn bản cùng xác nhận là đồng thừa kế hoặc sau khi kết thúc thời hạn mười năm mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về hàng thừa kế và đều thừa nhận di sản do người chết để lại chưa chia thì di sản đó chuyển thành tài sản chung của các thừa kế. Khi có tranh chấp và yêu cầu Toà án giải quyết thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế, mà áp dụng các quy định của pháp luật về chia tài sản chung để giải quyết và cần phân biệt như sau:

+ Trường hợp không có di chúc mà các đồng thừa kế thỏa thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo thoả thuận của họ.

+ Trường hợp không có di chúc và các đồng thừa kế không có thoả thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo quy định của pháp luật về chia tài sản chung.

Như vậy, Nếu trong di chúc mà ông bác có nói là để lại quyền sử dụng đất cho gia đình bạn thì gia đình bạn có quyền sử dụng diện tích đất đó. Còn ông bác không để lại di chúc thì diện tích đất đó sẽ được chia thừa kế theo pháp luật cho những người con của ông bác.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi dành cho quý khách hàng, ý kiến tư vấn dựa trên những quy định của pháp luật hiện hành và thông tin mà quý khách hàng cung cấp. Nếu còn điều gì thắc mắc và cần làm rõ thì bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900.6162 

TRÂN TRỌNG./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI.