1. Trình tự phân chia di sản thừa kế ?

Chào luật sư. Tôi có vấn đề thắc mắc muốn được luật sư tư vấn. Cha mẹ tôi có tài sản chung là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có giá trị là 2 tỷ. Mẹ tôi chết không để lại di chúc. Ông bà ngoại đã qua đời.
Gia đình tôi có 3 anh em. Hiện tại, cả gia đình tôi muốn bán diện tích đất này. Tuy nhiên, tôi ra văn phòng công chứng làm hợp đồng mua bán đất mà không được. Tôi mong luật sư tư vấn giúp tôi để tôi và gia đình tôi có thể thực hiện hợp đồng mua bán theo quy định của pháp luật ?
Cám ơn luật sư tư vấn.

Trả lời:

Điều 650 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về thừa kế theo pháp luật:

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Ngoài ra, quy định tại Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015 về những người thừa kế theo pháp luật:

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Theo như thông tin mà bạn cung cấp, thì mẹ bạn chết không để lại di chúc. Vậy, căn cứ theo quy định của pháp luật di sản thừa kế của mẹ bạn sẽ được chia theo hàng thừa kế thứ nhất bao gồm cha của bạn và 3 người con.

Tuy nhiên, để thực hiện thủ tục mua bán quyền sử dụng đất là tài sản chung của bố mẹ, thì trước tiên bố bạn và các con nên có sự thỏa thuận với nhau và thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại Văn phòng công chứng.

Bước 1: Thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại Văn phòng công chứng:

Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

- giấy chứng tử của mẹ

- giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu

- giấy tờ tùy thân của các thừa kế

Bước 2: Các đồng thừa kế ở hàng thừa kế thứ nhất thỏa thuận với nhau về việc lập văn bản khai nhận di sản thừa kế hoặc phân chia di sản thừa kế

Bước 3: Thực hiện thủ tục mua bán quyền sử dụng đất tại Văn phòng công chứng

5 người thừa kế hoặc trường hợp này có thể ủy quyền cho một người để làm thủ tục mua bán quyền sử dụng đất tại văn phòng công chứng

Nộp thuế thu nhập cá nhân và các khoản thuế trước bạ tại chi cục thuế nơi có bất động sản.

Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

Hợp đồng mua bán có công chứng chứng thực

- Bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ.

- Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu

- Đơn đề nghị đăng ký biến động

- Đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Bài toán chia di sản thừa kế theo pháp luật ?

Thưa luật sư, tôi xin hỏi về vấn đề quyền thừa kế đất và tài sản gắn liền với đất. Trước kia tôi, mẹ tôi và chị gái tôi sống chung một nhà. Sau khi có gia đình chị tôi ra ở riêng và tách khẩu. Ngôi nhà mà trước kia chúng tôi sống là do toàn bộ tiền của tôi bỏ ra xây dựng cùng một số thửa đất nông nghiệp khác đều do mẹ tôi đứng tên.

Nay mẹ tôi đã mất và tôi cùng vợ và các con cũng chuyển tới tỉnh khác sinh sống (tuy nhiên hộ khẩu của tôi vẫn còn ở tỉnh cũ). Khi qua đời, mẹ tôi không để lại di chúc. Theo tôi được biết trong trường hợp này tài sản sẽ được chia đều cho tôi và chị tôi, nhưng chưa biết các cháu (con tôi) được thừa kế tài sản như thế nào? Còn ngôi nhà tôi có được thừa kế không (bởi sau khi có gia đình, chị tôi ra ở riêng và tách khẩu, trong khi đó tôi vẫn còn sống chung với mẹ) và các thủ tục cũng như giấy tờ tôi cần phải hoàn thành là gì?

Xin cảm ơn luật sư rất nhiều!

Bài toán chia di sản thừa kế theo pháp luật ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến (24/7) gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Xin chào bạn, trước hết cảm ơn bạn đã tin tưởng luật Minh Khuê. Về trường hợp của bạn chúng tôi xin giải đáp như sau:

Trước hết, chúng tôi xin làm rõ ý nghĩa của sổ hộ khẩu. Trước năm 1993, khi nhà nước còn duy trì chế độ đồng sở hữu được hiểu là con cái có tên trong sổ hộ khẩu cũng là chủ sở hữu ngang bằng với cha mẹ. Vậy, nếu sổ hộ khẩu nhà bạn được cấp trước năm 1993 thì di sản do mẹ bạn để lại chỉ là 1/3 giá trị nhà và đất.

Trường hợp sổ hộ khẩu nhà bạn được cấp sau năm 1993 thì việc chị gái bạn tách khẩu không làm ảnh hưởng đến việc xác định di sản thừa kế mẹ bạn để lại. Như vậy, có thể thấy ở đây, di sản mẹ bạn để lại là mảnh đất và ngôi nhà trên đó. Việc mẹ bạn mất không để lại di trúc làm phát sinh sự kiện pháp lý là thừa kế theo di trúc (Điểm a, khoản 1, điều 675 BLDS 2005)

Căn cứ điều 676 Bộ luật luật dân sự 2005 quy định về người thừa kế theo pháp luật:

Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy, áp dụng vào tình huống của bạn thì di sản mẹ bạn để lại sẽ được chia đều cho hàng thừa kế thứ nhất bao gồm bạn và chị gái của bạn (Điều 632 BLDS 2005). Trường hợp này, các con của bạn sẽ không được hưởng thừa kế.

Về ngôi nhà, nếu bạn thỏa thuận được với chị gái việc ngôi nhà do bạn bỏ tiền ra xây dựng thì ngôi nhà sẽ được chia cho bạn. Trong trường hợp bạn không thể thỏa thuận thì bạn phải chứng minh được ngôi nhà do bạn bỏ tiền và công xây dựng bằng các hóa đơn, chứng từ mua bán nguyên vật liệu hay thuê mướn nhân công, hoặc người có thể làm chứng về việc bạn đã bỏ tiền ra xây dựng ngôi nhà. Nếu bạn không chứng minh được việc đó thì tòa sẽ bác yêu cầu hưởng ngôi nhà đó của bạn.

Trên đây là toàn bộ những tư vấn của chúng tôi, hi vọng sẽ giúp ích cho bạn. Cảm ơn bạn đã chọn Luật Minh Khuê. Trân trọng!

3. Chia di sản thừa kế như thế nào ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Ông bà tứ có 5 người con,tài sản chung của ông bà là 1 mảnh đất và 1 căn nhà giá trị 320 triệu, ông Tứ mất ông không để lại di chúc, biết rằng người con trai cả của ông bà đã hi sinh năm 1964 hiện anh còn 1 vợ và 2 con hay chia di sản ?
Cảm ơn!

Chia di sản thừa kế như thế nào ?

Trả lời:

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì ông bà Tứ có một mảnh đất và một căn nhà là tài sản chung, như vậy trong khối tài sản này ông Tứ sẽ có một nửa quyền sử dụng, sở hữu; bà Tứ sẽ có một nửa quyền sử dụng, sở hữu. Mà ông Tứ mất không để lại di chúc do đó di sản của ông Tứ để lại sẽ được chia theo pháp luật, cụ thể:

"Điều 675, Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;..."

Tuy nhiên, trong trường hợp này bạn lại không nói rõ ông Tứ mất vào thời điểm nào do đó chúng tôi sẽ trao đổi với bạn như sau:

- Nếu con trai cả của ông Tứ mất sau ông Tứ thì di sản của ông Tứ để lại sẽ được chia thừa kế theo cho những đồng thừa kế theo quy định tại Điều 676 Bộ luật Dân sự năm 2005:

"Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Như vậy, di sản của ông Tứ để lại sẽ được chia cho: bố mẹ đẻ của ông Tứ (nếu có), bố mẹ nuôi của ông Tứ (nếu có), vợ ông Tứ và những người con còn lại của ông Tứ.

- Nếu người con cả của ông Tứ mất trước ông Tứ, trong trường hợp này sẽ xảy ra thừa kế thế vị, cụ thể Điều 677 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định:

"Điều 677. Thừa kế thế vị

Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống."

Như vậy, di sản của ông Tứ để lại sẽ được chia cho bố mẹ đẻ của ông Tứ (nếu có), bố mẹ nuôi của ông Tứ (nếu có), vợ ông Tứ, những người con còn lại của ông Tứ và hai người con của người con cả ông Tứ.

Thưa luật sư, mẹ tôi có 3 người con cùng mẹ khác cha người con trai út ở với mẹ tôi nhưng già yếu bệnh mất ko biết có để lại di chúc cho e tôi ko nhưng giờ tôi muốn được chia tài sản đều cho 3 anh e luôn được không nếu có di chúc để lại cho e tôi như vậy có hợp pháp không ? Cảm ơn!

Nếu mẹ bạn có để lại di chúc cho người con út toàn bộ di sản thì người em út sẽ được hưởng toàn bộ di sản của mẹ bạn, bạn không có quyền chia phần di sản này đều cho 3 anh em. Tuy nhiên, nếu bạn thuộc một trong những trường hợp được quy định tại Điều 669 Bộ luật Dân sự năm 2005 thì bạn vẫn có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước đảm bảo quyền lợi cho mình, cụ thể:

"Điều 669. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 643 của Bộ luật này:

1. Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

2. Con đã thành niên mà không có khả năng lao động."

Thưa luật sư, Gia đình tôi có hai anh em, bố mẹ đã mất và không để lại di chúc. Tuy nhiên, về sau em tôi đưa ra một bản di chúc có nội dung mẹ tôi để lại toàn bộ tài sản cho em tôi do em tôi viết, có điểm chỉ của mẹ tôi (mẹ tôi ko biết chữ), chứng thực của UBND xã và hai người làm chứng. Tôi xem van bản này, bằng nhãn quan của mình tôi thấy có một số đoạn em tôi viết thêm. Tuy nhiên, theo bộ luật dân sự tôi lại không thấy quy định về việc di chúc không hợp pháp quy định việc thêm bớt nội dung sau khi công chứng? Luật sư có thể giải thích việc này đc ko ạ

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì di chúc này đã được chứng thực tại UBND cấp xã. Tuy nhiên, trong di chúc này bạn lại thấy có sự sửa đổi, bổ sung. Theo quy định của Nghị định 23/2015/NĐ-CP thì việc sửa đổi, bổ sung này chỉ được thực hiện khi có thỏa thuận bằng văn bản của các bên tham gia, trong trường hợp này việc sửa đổi, bổ sung di chúc có thể hiểu được rằng phải có sự đồng ý của người để lại di sản, cụ thể:

"Điều 38. Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch
1. Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực chỉ được thực hiện khi có thỏa thuận bằng văn bản của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.
2. Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch được thực hiện tại cơ quan đã chứng thực hợp đồng, giao dịch. Trường hợp sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể chứng thực tại bất kỳ cơ quan có thẩm quyền chứng thực nào; cơ quan đã thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã chứng thực trước đây về nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc để ghi chú vào sổ chứng thực hợp đồng, giao dịch.

Thưa luật sư! Ông nôi tôi mất năm 1989 và không để lại di chúc, đến năm 1990 thì ba tôi đi làm sổ đỏ sang tên mảnh đất 2000 m từ ông nội (ba tôi sống chung nhà với ông nội) và không có ai khiếu nại . Đến năm 2016 Bác ruột của tôi đòi chia mảnh đất đó các anh em ruột (con của ông nội) , nhưng ba tôi không đồng ý. Xin hỏi luật sư mảnh đât đó sẽ thuộc quyền sử dụng của ai? Mảnh đất đó có phải chia đều cho các đồng thừa kế không? Xin cảm ơn luật sư.

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì ông nội bạn mất từ năm 1989, theo quy định của Điều 645 Bộ luật Dân sự năm 2005 thì thời hiệu khởi kiện về chia thừa kế đã hết do đó tại thời điểm này cơ quan nhà nước sẽ không giải quyết về chia thừa kế, cụ thể:

"Điều 645. Thời hiệu khởi kiện về thừa kế

Thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là ba năm, kể từ thời điểm mở thừa kế."

Tuy nhiên, khi hết thời hiệu khởi kiện về thừa kế không có nghĩa là những đồng thừa kế không thể khởi kiện được, Điểm 2.4 Mục I Nghị quyết 022004/NQ-HĐTP quy định nếu có tranh chấp thì Tòa án sẽ không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế, mà áp dụng các quy định của pháp luật về chia tài sản chung để giải quyết, cụ thể:

"2.4. Không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế

a. Trường hợp trong thời hạn mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về quyền thừa kế và có văn bản cùng xác nhận là đồng thừa kế hoặc sau khi kết thúc thời hạn mười năm mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về hàng thừa kế và đều thừa nhận di sản do người chết để lại chưa chia thì di sản đó chuyển thành tài sản chung của các thừa kế. Khi có tranh chấp và yêu cầu Toà án giải quyết thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế, mà áp dụng các quy định của pháp luật về chia tài sản chung để giải quyết và cần phân biệt như sau:

a.1. Trường hợp có di chúc mà các đồng thừa kế không có tranh chấp và thoả thuận việc chia tài sản sẽ được thực hiện theo di chúc khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo di chúc.

a.2. Trường hợp không có di chúc mà các đồng thừa kế thảo thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo thoả thuận của họ.

a.3. Trường hợp không có di chúc và các đồng thừa kế không có thoả thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo quy định của pháp luật về chia tài sản chung.

b. Trường hợp người chết để lại di sản cho các thừa kế nhưng các thừa kế không trực tiếp quản lý, sử dụng mà di sản đó đang do người khác chiếm hữu bất hợp pháp hoặc thuê, mượn, quản lý theo uỷ quyền... thì các thừa kế có quyền khởi kiện người khác đó để đòi lại di sản."

Chào luật sư, Em xin tư vấn về luật thừa kế. Theo như tình trạng nhà em là: ba em có 1 người vợ sau nhưng không có đăng ký kết hôn, chung sống với nhau khoảng 16 năm. Tình trạng ba em bệnh rất nặng. Cho em hỏi vài câu hỏi: - Nếu ba em mất đi thì tài sản có chia cho người vợ sau không? - Ngôi nhà ba em mua trước khi chung sống với vợ sau , nếu 2 người kết hôn sau khi mua nhà thì người vợ có được hưởng không ? Nhà này vài năm sau có sửa chữa thì người vợ sau có hưởng không ạ ? - Nếu muốn viết di chúc lại thì có cần chứng minh sức khỏe ba em tỉnh táo để làm di chúc không? Cảm ơn luật sư rất nhiều ạ.

1, Nếu ba em mất đi thì tài sản có chia cho người vợ sau không?

- Nếu ba bạn có để lại di chúc cho người vợ sau được hưởng di sản thì người vợ sau sẽ được hưởng phần di sản do ba bạn để lại, Điều 648 và Điều 653 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định:

"Điều 648.Quyền của người lập di chúc

Người lập di chúc có các quyền sau đây:

1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;

2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;

3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;

4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;

5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

...

Điều 653. Nội dung của di chúc bằng văn bản

1. Di chúc phải ghi rõ:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản;

đ) Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ.

2. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc."

- Nếu ba bạn không để lại di chúc thì di sản do ba bạn để lại sẽ được chia thừa kế theo pháp luật theo quy định của Điểm a Khoản 1 Điều 675 và Điều 676 Bộ luật Dân sự năm 2005:

"Điều 675. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;...

Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản"

Như vậy, nếu ba bạn không để lại di chúc thì người vợ sau của ba bạn không được hưởng di sản của ba bạn.

2, Ngôi nhà ba em mua trước khi chung sống với vợ sau , nếu 2 người kết hôn sau khi mua nhà thì người vợ có được hưởng không ?

Điều 215 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định:

"Điều 215. Xác lập quyền sở hữu chung

Quyền sở hữu chung được xác lập theo thoả thuận của các chủ sở hữu, theo quy định của pháp luật hoặc theo tập quán."

Như vậy, nếu ba bạn có sự thỏa thuận xác lập căn nhà này là tài sản chung của ba bạn với người vợ sau thì người vợ sau sẽ có một phần quyền sở hữu đối với ngôi nhà này. Nếu ba bạn không có thỏa thuận gì thì căn nhà vẫn thuộc quyền sở hữu riêng của ba bạn.

3, Nhà này vài năm sau có sửa chữa thì người vợ sau có hưởng không ạ ?

Trong trường hợp người vợ có công sức đóng góp thì người vợ sẽ được hưởng phần tài sản tương ứng với phần công sức đóng góp này.

4, Nếu muốn viết di chúc lại thì có cần chứng minh sức khỏe ba em tỉnh táo để làm di chúc không?

Điều 662 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định:

"Điều 662. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc

1. Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc vào bất cứ lúc nào..."

Theo đó, ba bạn có quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc vào bất cứ lúc nào.

Tuy nhiên sau khi hủy bỏ di chúc và ba bạn có nhu cầu muốn lập lại một bản di chúc khác thì di chúc được coi là hợp pháp vẫn phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 652 Bộ luật Dân sự năm 2005, cụ thể:

"Điều 652. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;

b) Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực."

Như vậy, điều kiện ba bạn minh mẫn là một yếu tố để di chúc hợp pháp.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê