1. Trường hợp nào được cấp sổ đỏ và chi phí làm sổ đỏ hết bao nhiêu ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Hiện‎ tại tôi đag ở Thị Xã Kỳ Anh- Tĩnh Hà tĩnh Đang có dự định xây dựng nhà ở trên mảnh đất của tôi mua vào năm 2003 có giấy tờ mua bán, xác nhận và chữ ký của Phuờng. Mảnh đất này truớc đây tôi đã làm một ngôi nhà cấp 4 để cho ông bà nội ở, đất không có tranh chấp với một ai Mảnh đất đó của tôi đã đc báo giấy nộp 200tr để làm sổ đỏ nhưng hiện tại tôi không có điều kiện để trả số tiền đó Tôi đã làm lại hồ sơ đất để được xin giấy phép xây dựng nhưng Phòng tài nguyên môi trường Thị Xã Kỳ Anh không chịu cấp giấy phép xây dựng cho tôi.
Họ yêu cầu phải đóng khoản tiền thuế 200tr trước rồi mới cấp giấy xác nhận để xin giấy phép xây dựng Họ nói không nộp tiền thì không thể xin được giấy phép xây dựng ?
Xin luật sư tư vấn giùm tôi Xin chân thành cảm ơn

Luật sư tư vấn

Căn cứ theo nghị định 64/2012/NĐ-CP

" Điều 9. Quy trình xin cấp giấy phép xây dựng

1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.

2. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm theo dõi, trả kết quả hoặc thông báo cho chủ đầu tư về hồ sơ chưa đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng.

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đơn vị được giao thẩm định hồ sơ có trách nhiệm xem xét hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết). Khi xem xét hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải xác định các tài liệu còn thiếu, các tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì cơ quan cấp phép có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo. Sau hai lần bổ sung, hồ sơ vẫn không đáp ứng được các điều kiện theo quy định thì cơ quan cấp phép có quyền không xem xét việc cấp giấy phép và thông báo cho chủ đầu tư biết.

4. Căn cứ quy mô, tính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cơ quan cấp phép xây dựng có trách nhiệm đối chiếu với các điều kiện quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Nghị định này để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng.

5. Trong thời gian 10 ngày làm việc đối với công trình và nhà ở tại đô thị, 7 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn, kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu không có ý kiến coi như các cơ quan này đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành và các điều kiện quy định tại Nghị định này để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng.

6. Thời gian cấp giấy phép xây dựng:

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian quy định dưới đây:

a) Đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng mới, bao gồm cả giấy phép xây dựng tạm, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời, thời gian không quá 20 ngày làm việc đối với công trình; 15 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị; 10 ngày làm việc đối với nhà ở nông thôn, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

b) Đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy phép xây dựng: Không quá 10 ngày làm việc.

Trường hợp đến hạn theo quy định tại Điểm a, b Khoản này, nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn theo quy định tại Điểm a, b Khoản này.

7. Nhận kết quả, nộp lệ phí:

a) Chủ đầu tư nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của cơ quan cấp giấy phép xây dựng hoặc văn bản trả lời (đối với trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng) tại nơi tiếp nhận hồ sơ, theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận;

b) Chủ đầu tư có trách nhiệm nộp lệ phí theo quy định khi nộp hồ sơ.

8. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp phép trong thời hạn nêu tại Khoản 6 Điều này, cơ quan cấp phép phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho chủ đầu tư biết. Nếu quá thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan cấp phép không trả lời thì chủ đầu tư được phép xây dựng công trình theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng".

Ở đây, việc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu bạn nộp 200 triệu mới được cấp giấy phép xây dựng là hoàn toàn không có cơ sở pháp lý. Bạn chỉ phải nộp lệ phí khi nhận kết quả theo quy định trên. Vấn đề này bạn có thể làm đơn gửi đến cơ quan yêu cầu bạn nộp 200 triệu đó giải thích khoản tiền đó nộp vào những chi phí nào. Nếu như bên cơ quan vẫn không giải quyết bạn có quyền làm đơn khiếu nại lên Người đứng đầu cơ quan hoặc có quyền khởi kiện lên Tòa án nhân dân Thị xã Kỳ Anh để giải quyết.

Xin cho tôi hỏi: Khi tôi nộp các giấy tờ để làm sổ đỏ thì có được lấy lại giấy tờ nộp cho cán bộ nhận hồ sơ không?

Theo quy định Luật đất đai năm 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2013, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

1. Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm nộp tại UBND cấp xã nơi có đất hoặc Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện (01) bộ hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu);

b) Bản photocopy sổ hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng và đủ điều kiện được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam theo quy định tại Điều 66, 67 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP;

c) Bản sao chứng thực giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có);

d) Bản sao chứng thực giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Quy định này (nếu có tài sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu);

đ) Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm d khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng);

e) Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ hoặc nhận Giấy chứng nhận (nếu có);

f) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có);

g) Tờ khai nộp lệ phí trước bạ nhà, đất (theo mẫu);

h) Đơn đề nghị được ghi nợ tiền sử dụng đất, ghi nợ lệ phí trước bạ (đối với trường hợp chưa có khả năng tài chính để nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ).

Hồ sơ được nộp tại UBND xã/ phường nơi có đất. UBND xã/phường nơi có đất xem xét nguồn gốc đất, nhà ở và công trình trên đất xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, niêm yết công khai tại trụ sở UBND trong thời gian 15 ngày. Sau đó UBND xã/phường nơi có đất lập Tờ trình kèm theo hồ sơ gửi UBND cấp huyện (qua Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện) đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

Như vậy, ở đây, các giấy tờ trong bộ hồ sơ nộp để xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất này sẽ không được trả lại vì đây là những giấy tờ bản sao là căn cứ để bên Văn phòng đất đai làm căn cứ để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bạn. Những giấy tờ này hợp pháp thì sẽ chứng minh được việc sử dụng đất của bạn hợp pháp, do đó khi có tranh chấp xảy ra thì sẽ có căn cứ để bảo vệ quyền và lợi ích của bạn cũng như chứng minh được hoạt động thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền là đúng quy định của pháp luật.

Xin chào quý công ty. Em có một vấn đề như sau: khu đất nhà ở gia đình em đang ở được bà nội và bố mẹ em khai hoang từ trước năm 1984 tới nay vẫn đang sử dụng ổn định không xảy ra bất cứ tranh chấp nào nhưng lại chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nay gia đình em có làm nhưng cứ bị Ủy ban nhân dân xã làm khó. Vậy em xin hỏi đất nhà em có làm sổ đỏ được không ? nếu làm được cần những thủ tục nào ? hồ sơ ra sao ?. Em xin được công ty chỉ rõ ràng cách làm hồ sơ và viết hồ sơ. Nếu làm được hồ sơ em có thể tới đâu xin trực tiếp mà tránh bị làm khó. Nếu như vậy em dựa vào những điều luật nào của Nghị đinh, Chính Phủ. Xin công ty tư vấn giúp em.

Căn cứ quy định tại điều 101,luật đất đai năm 2013 quy định như sau:

" Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.".

Như vậy, gia đinh bạn đã sử dụng đất khai hoang từ trước năm 1984 đến nay vẫn đang sử dụng ổn định, không có tranh chấp thì gia đình bạn hoàn toàn được cấp giấy chứng nhận sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Theo quy định Luật đất đai năm 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2013, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

1. Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm nộp tại UBND cấp xã nơi có đất hoặc Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện (01) bộ hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu);

b) Bản photocopy sổ hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng và đủ điều kiện được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam theo quy định tại Điều 66, 67 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP;

c) Bản sao chứng thực giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có);

d) Bản sao chứng thực giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Quy định này (nếu có tài sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu);

đ) Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm d khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng);

e) Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ hoặc nhận Giấy chứng nhận (nếu có);

f) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có);

g) Tờ khai nộp lệ phí trước bạ nhà, đất (theo mẫu);

h) Đơn đề nghị được ghi nợ tiền sử dụng đất, ghi nợ lệ phí trước bạ (đối với trường hợp chưa có khả năng tài chính để nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ).

Hồ sơ được nộp tại UBND xã/ phường nơi có đất. UBND xã/phường nơi có đất xem xét nguồn gốc đất, nhà ở và công trình trên đất xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, niêm yết công khai tại trụ sở UBND trong thời gian 15 ngày. Sau đó UBND xã/phường nơi có đất lập Tờ trình kèm theo hồ sơ gửi UBND cấp huyện (qua Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện) đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

Như vậy, bạn vẫn phải nộp hồ sơ tại UBND xã và có sự xác nhận của xã. Trường hợp xã vẫn gây khó khăn cho gia đình bạn thì bạn có quyền làm đơn khiếu nại lên Chủ tịch UBND xã yêu cầu giải quyết.

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Trước khi lấy chồng bố mẹ chồng tôi có mua chung mảnh đất với chị gái ruột của mẹ chồng tôi. Mảnh đất này đứng tên chồng tôi. Sau khi lấy vợ, vợ chồng tôi đã trả nợ 1/2 số tiền mua chung trước đây cho Bác (chị mẹ chồng tôi). Như vậy, tôi muốn hỏi: 1. Tôi cần phải làm những gì để đảm bảo quyền lợi cho mình về mảnh đất này? 2. Nếu cần phải thêm tên tôi vào sổ đỏ thì cần làm thủ tục gì và chi phí thêm tên tính như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Để đảm bảo quyền lợi của mình thì vợ chồng bạn đã trả nợ được 1/2 số tiền mua chung trước đây cho người Bác hai bên có thể lập một văn bản thỏa thuận đã thanh toán xong khoản tiền cho người bác và có thể có thêm người làm chứng để bảo đảm cho văn bản trên xác thực nhất. Hoặc vợ chồng bạn và bác bạn có thể thỏa thuận công chứng, chứng thực để đảm bảo tính xác thực cao hơn.

Ở đây, 1/2 phần mảnh đất bố mẹ chồng bạn cho chồng bạn là tài sản riêng của chồng bạn, 1/2 phần đất mà hai vợ chồng bạn đã thanh toán trả cho người bác sẽ là tài sản chung. Do đó, nếu bạn muốn thêm tên mình vào sổ đỏ thì phải có thỏa thuận với chồng về vấn đề tài sản chung và tài sản riêng. Nếu chồng bạn đồng ý thêm tên bạn vào sổ đỏ thì bạn cần thực hiện thủ tục sau:

bạn nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký nhà đất nơi có mảnh đất đó. Hồ sơ bao gồm :

- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Chứng minh nhân dân của chị và chồng chị (bản sao có chứng thực);

- Sổ hộ khẩu hiện tại của vợ chồng chị (bản sao có chứng thực);

Thưa luật sư, xin hỏi: Chủ nhà chưa có sổ đỏ và muốn bán nhưng khách yêu cầu làm sổ đỏ thì trình tự làm như thế nào ạ ? Mong anh trả lời giúp em, em xin cảm ơn !

Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận sử dụng đất:

Theo quy định Luật đất đai năm 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2013, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

1. Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm nộp tại UBND cấp xã nơi có đất hoặc Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện (01) bộ hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu);

b) Bản photocopy sổ hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng và đủ điều kiện được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam theo quy định tại Điều 66, 67 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP;

c) Bản sao chứng thực giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có);

d) Bản sao chứng thực giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Quy định này (nếu có tài sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu);

đ) Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm d khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng);

e) Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ hoặc nhận Giấy chứng nhận (nếu có);

f) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có);

g) Tờ khai nộp lệ phí trước bạ nhà, đất (theo mẫu);

h) Đơn đề nghị được ghi nợ tiền sử dụng đất, ghi nợ lệ phí trước bạ (đối với trường hợp chưa có khả năng tài chính để nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ).

Hồ sơ được nộp tại UBND xã/ phường nơi có đất. UBND xã/phường nơi có đất xem xét nguồn gốc đất, nhà ở và công trình trên đất xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, niêm yết công khai tại trụ sở UBND trong thời gian 15 ngày. Sau đó UBND xã/phường nơi có đất lập Tờ trình kèm theo hồ sơ gửi UBND cấp huyện (qua Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện) đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Mua đất không có giấy tờ và ở từ đó đến nay có được cấp sổ đỏ không?

Xin chào luật sư Minh Khuê, luật sư cho tôi hỏi một vấn đề với ạ: Tôi có mua một phần thửa đất ở của bố mẹ chồng và đã xây nhà trên đó và ở đến nay từ năm 2003 đến nay, không có tranh chấp. Bây giờ tôi muốn làm sổ đỏ thì có được không?
- Hoang Van

Mua đất không có giấy tờ và ở từ đó đến nay có được cấp sổ đỏ không?

Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900 6162

Luật sư tư vấn:

Theo những thông tin mà bạn cung câp thì bạn có mua một phần thửa đất ở của bố mẹ chồng và đã xây nhà trên đó và ở đến nay từ năm 2003 đến nay, không có tranh chấp. Đối với trường hợp này thì có thể xem xét như sau: Thep quy định của pháp luật thì một trong những căn cứ xác lập quyền sử dụng đất của cá nhân, hộ gia đình là do được người khác chuyển quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về đất đai. Tại thời điểm bạn mua thì việc mua bán này được áp dụng quy định tại Điều 707, Bộ luật Dân sự năm 1995, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, phải được làm thủ tục và đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.

Hiện nay, theo quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 thì: Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;…

Để khắc phục tình trạng hợp đồng, giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trước ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực, tại khoản 2, Điều 101, Luật Đất đai của Chính phủ quy định như sau: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Căn cứ vào những thông tin mà bạn cung cấp thì ở đây còn một số điểm chưa rõ là việc mua bán chuyển nhượng một phần thửa đất ở giữa bạn và bố mẹ chồng có lập hợp đồng, giấy tờ chuyển nhượng hay không; nếu có thì hợp đồng, giấy tờ chuyển nhượng có được công chứng, chứng thực của cơ quan có thẩm quyền không? Nên ở đây có một số trường hợp có thể xảy ra như sau:

Nếu bạn và bố mẹ chồng đã lập hợp đồng, giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ năm 2003, có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của UBND xã nơi có đất vào thời điểm đó, mà đất nhận chuyển nhượng sử dụng ổn định, hiện nay phù hợp quy hoạch sử dụng đất, không có tranh chấp thì được xem xét để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.

Nếu giữa bạn và bố mẹ chồng chưa lập hợp đồng, giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì hai bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng phải tới tổ chức công chứng nơi có đất lập và chứng nhận hợp đồng chuyển nhượng. Sau đó người nhận chuyển quyền nộp hồ sơ xin đăng ký biến động quyền sử dụng đất và xin cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

Một trường hợp nữa là bạn đã nhận chuyển nhượng một phần thửa đất trên thực địa từ năm 2003, đã xây dựng nhà ở kiên cố để ở từ đó đến nay, nếu có giấy tờ chuyển nhượng mà chưa tiến hành thủ tục tách thửa đất, đăng ký biến động, sang tên chủ sử dụng đất, thì nay có thể đề nghị kết hợp thủ tục tách thửa quy định cùng với thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng theo quy định luật đất đai 2013.

Cuối cùng là trường hợp đã lập hợp đồng, giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ năm 2003, nhưng hợp đồng, giấy tờ đó không có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã nơi có đất thì vẫn được xem xét để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Tuy nhiên, khi xét duyệt, đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho trường hợp chuyển nhượng trước ngày 1/7/2004 mà giấy tờ không có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền vào thời điểm chuyển nhượng, Ủy ban nhân dân xã phải xem xét các điều kiện khác như nguồn gốc đất nhận chuyển nhượng, người chuyển nhượng phải có quyền chuyển nhượng; đất nhận chuyển nhượng sử dụng ổn định, phù hợp quy hoạch sử dụng đất, không có tranh chấp. Nếu đủ điều kiện này Ủy ban nhân dân xã mới xác nhận là đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và chuyển hồ sơ lên Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất giải quyết, trình Ủy ban nhân dân huyện cấp Giấy chứng nhận.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Tư vấn thủ tục cấp sổ đỏ đối với đất sử dụng sau năm 1993 ?

Thưa luật sư, Em muốn hỏ về thủ tục cấp sổ đỏ: Nhà Em sinh sống trên mảnh đất hiện tại từ sau năm 1993 cho tới nay vẫn chưa được cấp sổ đỏ, vậy làm thế nào để gia đình Em được cấp sổ đỏ ạ ?
Xin cảm ơn luật sư đã tư vấn, hỗ trợ!

Tư vấn thủ tục cấp sổ đỏ đối với đất sử dụng sau năm 1993 ?

Luật sư tư vấn thủ tục cấp sổ đỏ trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời

Theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai số 13/2003/QH11 của Quốc hội quy định về Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Theo quy đinh Điều 19 Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.

2. Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

3. Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

4. Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.

5. Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

6. Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.

Nếu đất nhà bạn đầy đủ các điều kiện quy định tại điều 100 và đất không thuộc các trường hợp không được phép cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thực hiện các thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thủ tục như sau:

Bước 1: Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật

Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu);

- Một trong các giấy tờ liên quan về quyền sử dụng đất;

- Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận sử dụng đất (nếu có);

- Danh sách công bố các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Biên bản kết thúc công khai;

- Bản sao giấy chứng minh nhân dân có chứng thực;

- Trích lục bản đồ và kiểm tra hiện trạng;

- Tờ trình của UBND xã (phường) có danh sách kèm theo;

- Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp xã( phường).

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ).

Bước 3: Công chức tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa cấp xã ( phường) tiếp nhận và kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ:

- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết giấy hẹn;

- Nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn hoàn thiện theo đúng quy định.

Bước 4: Công chức cấp xã (phường) chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và chuyển kết quả đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp huyện(quận).

Bước 5: Công chức tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa cấp huyện(quận) kiểm tra hồ sơ, chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả về bộ phận một cửa thuộc UBND cấp xã (phường) để trả cho cá nhân, tổ chức theo giấy hẹn.

Bước 6: Cá nhân nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp xã(phường).

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp xã(phường).

Thời hạn giải quyết

30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận QSD đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính - đối với những trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính).

Cơ quan thực hiện:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện (quận)

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND cấp xã(phường).

Trân trọng./.

4. Thủ tục cấp sổ đỏ trên mảnh đất tự khai hoang?

Thưa luật sư! Cháu có một vấn đề cần luật sư giải đáp: cháu có mua một mảnh đất tự khai hoang của một gia đình cùng xã có giấy ủy quyền chuyển nhượng. Hiện mảnh đất này chưa có giấy tờ gì. Cháu nghe nói nếu cháu làm sổ đất nhà ở thì phải trả 100% thuế. Nếu năm 2014 cháu đủ 18 tuổi thì cháu được giảm 50% phí như vậy là đúng hay sai? Cháu cần làm thủ tục gì để được cấp sổ trên mảnh đất đó?
Xin chân thành cảm ơn!

Thủ tục cấp sổ đỏ cho đất khai hoang

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thưa quý khách hàng! Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Tại Điều 101 Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội quy định:

"Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này".

Bên cạnh đó, theo Điều 21 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai quy định: Căn cứ xác định việc sử dụng đất ổn định.

"Điều 21. Căn cứ xác định việc sử dụng đất ổn định

1. Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đến thời điểm quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).

2. Thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định căn cứ vào thời gian và nội dung có liên quan đến mục đích sử dụng đất ghi trên một trong các giấy tờ sau đây:

a) Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;

b) Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;

c) Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định thi hành bản án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;

d) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành; biên bản hòa giải tranh chấp đất đai có chữ ký của các bên và xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;

đ) Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan đến việc sử dụng đất;

e) Giấy tờ về đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn tại nhà ở gắn với đất ở; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh, giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có ghi địa chỉ nhà ở tại thửa đất đăng ký;

g) Giấy tờ về việc giao, phân, cấp nhà hoặc đất của cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quản lý, sử dụng đất;

h) Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan;

i) Bản đồ, sổ mục kê, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ;

k) Bản kê khai đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại thời điểm kê khai đăng ký.

3. Trường hợp thời điểm sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này có sự không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định theo giấy tờ có ghi ngày tháng năm sử dụng đất sớm nhất.

4. Trường hợp không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất trên cơ sở thu thập ý kiến của những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất của người có yêu cầu xác nhận trong khu dân cư (thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố) nơi có đất".

Khi bạn đáp ứng được các quy định của pháp luật như trên bạn sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho mảnh đất tự khai hoang đó.

Theo thông tin bạn cung cấp thì không đề cập đến thời gian sử dụng đất. Nên chúng tôi không thể tư vấn bạn phải nộp tiền sử dụng đất như thế nào. Bạn có thể nghiên cứu các quy định tại: Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 của Nghị định 45/2014/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất.

Mặt khác, theo Điều 12 Nghị định 45/2014/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất quy định: Giảm tiền sử dụng đất.

"Điều 12. Giảm tiền sử dụng đất

1. Giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các địa bàn không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định này khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất; công nhận (cấp Giấy chứng nhận) quyền sử dụng đất lần đầu đối với đất đang sử dụng hoặc khi được chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở.

Việc xác định hộ nghèo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; việc xác định hộ gia đình hoặc cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ.

2. Giảm tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất) đối với người có công với cách mạng mà thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công.

3. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc giảm tiền sử dụng đất đối với các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình trên cơ sở đề xuất của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này".

Nếu năm 2014 bạn đủ 18 tuổi thì không được giảm 50% phí vì bạn chỉ được giảm phí khi thuộc các quy định do pháp luật quy định tai Nghị định 45/2014/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5. Tư vấn khi cấp sổ đỏ nhầm cho đối tượng khác ?

Nhà em có diện tích đất trồng khoảng 5 sào, trước kia nhà em không có điều kiện để làm sổ đỏ, bây giờ nhà em có điều kiện để làm sổ đỏ. Khi lên địa chính xã, họ xem trên bản đồ và nói miếng đất của nhà em đã bị cấp nhầm vào 2 miếng đất của 2 người hàng xóm. Khi đó, xã bảo em là thuê đo lại diện tích đất của em đang sử dụng và thương lượng với 2 người hàng xóm đó đứng ra cho mượn sổ đỏ để cắt phần đất của em ra.

Sau đó, phải đóng thuế và làm lại 2 sổ đỏ mới cho 2 người hàng xóm đó. nhưng khi em liên hệ với 2 người hàng xóm đó thương lương như địa chính xã đó chỉ, nhưng 2 người hàng xóm đó không chịu hợp tác. Địa chính xã chỉ em làm rất nhiều thủ tục giấy tờ nhưng bây giờ vẫn không giải quyết được. Rất mong luật sư tư vấn và chỉ giúp em làm sao có thể làm được sổ đỏ? vì gia đình em cũng rất khó khăn về việc cấp nhầm sổ đỏ cho người khác.

Xin trân thành cảm ơn!

Tư vấn khi cấp sổ đỏ nhầm cho đối tượng khác ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 106 Luật đất đai 2013:

"Điều 106. Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp

2. Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp;

b) Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai."

Theo thông tin bạn cung cấp thì thửa đất trồng 5 sào của gia đình bạn bị cấp sổ đỏ cho 2 người khác và gia đình bạn chưa làm sổ đỏ. Như vậy trọng trường hợp này vì giấy chứng nhận cấp sai cho 2 người kia nên sẽ bị thu hồi lại và gia đình bạn sẽ được cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.

"4. Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai tại Điểm đ Khoản 2 Điều 106 của Luật Đất đai được thực hiện như sau:

b) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thanh tra cùng cấp thẩm tra; nếu kết luận là Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật thì thông báo cho người sử dụng đất biết rõ lý do; sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo cho người sử dụng đất mà không có đơn khiếu nại thì ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Trường hợp người sử dụng đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì gửi kiến nghị, phát hiện đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có trách nhiệm xem xét, giải quyết theo quy định tại Điểm b Khoản này;

d) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đã thu hồi theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại."

Theo quy định trên, khi bạn phát hiện đất bị cấp sổ đỏ cho người khác thì việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối của 2 gia đình kia với trường hợp này do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quyết định sau khi đã có kết luận của cơ quan thanh tra cùng cấp, văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai.

Theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, khi thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khi thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bạn phải chuẩn bị những giấy tờ sau:

"4. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai tại Điểm d Khoản 2 Điều 106 của Luật Đất đai theo quy định như sau:

a) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện nội dung Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định thì nộp hồ sơ gồm:

- Đơn phản ánh việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

b) Trường hợp cơ quan nhà nước phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định thì người được cấp Giấy chứng nhận nộp Giấy chứng nhận đã cấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền."

Trường hợp tranh chấp không thể hòa giải được thì một trong các bên có quyền khởi kiện ra tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất để được giải quyết tranh chấp.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

6. Tư vấn xin cấp sổ đỏ đối với diện tích đất được giao để sử dụng ?

Thân gửi Công ty Luật Minh Khuê! Xin luật Minh Khuê tư vấn giúp: Gia đình em đã thỏa thuận xong giá mua 1 lô đất. Trong đó có 150m2 là có sổ đỏ. Còn 110 m2 là đất thừa ( do hình tam giác nên họ không thể tận dụng để bán thành lô), vì vậy đại diện địa chính thôn đã giao cho gia đình quyền sử dụng phần đất thừa đó.

Nhưng chỉ là nói miệng không có trong sổ đỏ hay giấy tờ gì chứng mình. Luật sư cho em hỏi:

1. Phần đất thừa đó em có thể làm thủ tục để vào sổ đỏ hay không? Nếu được thì là đất ở có thể xây dựng hay đất vườn?

2. Nếu gia đình em vẫn sử dụng thì sau này có bị thu hồi lại không? Nhà em ở Bắc Giang. Nhờ luật sư tư vấn dùm em phương án giải quyết có lợi nhất ạ. Rất mong nhận được phản hồi sớm. Cảm ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 99 Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội quy định:

"Điều 99. Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này."

Như vậy, trong trường hợp này phần diện tích 110m2 thừa đó gia đình bạn được Nhà nước giao đất để sử dụng từ sau ngày 1/7/2014( ngày Luật đất đai có hiệu lực thi hành). Trường hợp này bạn có thể xin cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất đó theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 99. Ngoài ra, để xác định phần diện tích đất đó có được công nhận là đất ở hay không thì cần phải căn cứ vào quỹ đất địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang quy định hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, để xác định diện tích đất được công nhận là đất ở.

Điều 3, Điều 4 Quyết định 745/2014/QĐ-UBND về hạn mức đất giao làm nhà ở; hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao và diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau:

"Điều 3. Hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở

1. Đất ở đô thị thuộc tổ dân phố của các phường và các vị trí ven trục đường chính đã được đặt tên của thị trấn: không quá 100 m2.

2. Đất ở nông thôn trong quy hoạch đô thị đã được phê duyệt và đất ở ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ; khu công nghiệp, khu du lịch: không quá 120 m2.

3. Đất ở đô thị, đất ở nông thôn không thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này:

a) Các xã, phường thuộc thành phố Bắc Giang; xã trung du và thị trấn thuộc các huyện: không quá 300 m2;

b) Xã miền núi thuộc các huyện: không quá 360 m2.

4. Hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này chỉ áp dụng khi nhà nước giao đất ở mới (trường hợp không phải đấu giá quyền sử dụng đất)."

"Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao đang có nhà ở

1. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao đang có nhà ở được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai mà trên giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì toàn bộ diện tích đất đó được xác định là đất ở; trường hợp trong các loại giấy tờ đó chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định bằng năm (05) lần hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 3 quy định này nhưng không vượt quá diện tích thửa đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng.

2. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao đang có nhà ở được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụngđất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai(sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được xác định như sau:

a) Hộ gia đình có từ 01 đến 04 nhân khẩu hiện đang sinh sống trên thửa đất thì hạn mức để xét công nhận đất ở bằng hai (02) lần hạn mức giao đất ở tương ứng với từng vùng, khu vực quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 3 Quy định này, nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đất mà hộ gia đình đang sử dụng;

b) Hộ gia đình có từ 05 đến 07 nhân khẩu hiện đang sinh sống trên thửa đất thì hạn mức để xét công nhận đất ở bằng ba (03) lần hạn mức giao đất ở tương ứng với từng vùng, khu vực quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 3 Quy định này, nhưng tối đa là 800 m2 và không vượt quá diện tích đất mà hộ gia đình đang sử dụng;

c) Hộ gia đình có từ 08 nhân khẩu trở lên hiện đang sinh sống trên thửa đất thì hạn mức để xét công nhận đất ở bằng bốn (04) lần hạn mức giao đất ở tương ứng với từng vùng, khu vực quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 3 Quy định này, nhưng tối đa là 800 m2 và không vượt quá diện tích đất mà hộ gia đình đang sử dụng.

Nhân khẩu để xem xét công nhận diện tích đất vườn, ao là đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao là số nhân khẩu thực tế đang ở trên thửa đất đó có trong các sổ hộ khẩu trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, bao gồm những người có quan hệ là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con đẻ và con nuôi theo quy định của pháp luật, cháu có quan hệ trực hệ.

3. Đối với trường hợpthửa đất ở có vườn, ao đang có nhà ở mà người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP nhưng đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo hạn mức công nhận quy định tại Điểm a, b và c khoản 2 Điều này.

4. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao đang có nhà ở mà người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP nhưng đất đã sử dụng ổn định kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo hạn mức giao đất làm nhà ở tương ứng với từng vùng, khu vực quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 3 Quy định này.

5. Phần diện tích đất vườn, ao còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 của Điều này được xác định theo hiện trạng sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Đất đai.

6. Việc thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp công nhận quyền sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo Quy định này được thực hiện quy định hiện hành."

Như vậy, còn tùy thuộc vào đất của gia đình bạn ở khu vực đô thị hay nông thôn để xác định hạn mức giao đất làm nhà ở cho hộ gia đình do UBND tỉnh Bắc Giang quy định cụ thể theo khoản 1, 2, 3 Điều 3 Quyết định 745/2014/QĐ-UBND nêu trên.

Điều 65 Luật đất đai 2013 quy định như sau:

"Điều 65. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

1. Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người bao gồm:

a) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;

b) Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;

c) Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;

d) Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn;

đ) Đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người;

e) Đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người."

Trường hợp không làm được sổ đỏ đối với diện tích đất được giao cho gia đình bạn để sử dụng, thì sau này đất đó có thể sẽ bị thu hồi theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 65 Luật đất đai 2013, khi hết thời hạn được giao sử dụng đất mà không được gia hạn thêm.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê