Nhưng giờ trưởng thôn lại thu thuế là 5% vậy có đúng với pháp luật không?

Luật sư tư vấn đất đai gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn pháp luật của chúng tôi. Câu hỏi của bạn, Luật Minh Khuê xin trả lời như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993

Nội dung trả lời:

Do bạn không nói rõ loại đất của gia đình bạn là loại đất nông nghiệp nào nên chúng tôi sẽ chỉ ra cho bạn các đối tượng phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp và đối tượng không phải  nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định tại các điều 2 và 3 luật thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:

Ðối tượng chịu thuế.

Việc xác định đối tượng chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp được thực hiện trên nguyên tắc đất dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản thì phải chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp. Dựa theo nguyên tắc này, Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định đối tượng chịu thuế bao gồm:

- Ðất trồng trọt.

- Ðất có mặt nước nuôi trồng thủy sản.

- Ðất rừng trồng.

Ðối tượng không thuộc diện chịu thuế.

Nhằm phân biệt rõ phạm vi đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp, Nhà nước quy định các loại đất sau đây không chịu sự điều chỉnh của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp:

- Ðất có rừng tự nhiên.

- Ðất đồng cỏ tự nhiên.

- Ðất ở.

- Ðất chuyên dùng.

Bạn nên căn cứ vào loại đất cụ thể của mình để xác định xem mình có phải đối tượng nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp

* Mức thuế phải đóng :

CĂN CỨ TÍNH THUẾ

Số thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp được xác định dựa trên những căn cứ nhất định, đó là: diện tích đất, hạng đất và định suất thuế.

1. Diện tích tính thuế.

Diện tích tính thuế sử dụng đất nông nghiệp là diện tích giao cho hộ sử dụng đất phù hợp với sổ địa chính Nhà nước. Trường hợp chưa lập sổ địa chính thì diện tích tính thuế là diện tích ghi trên tờ khai của hộ sử dụng đất.

2. Hạng đất tính thuế.

Căn cứ để xác định hạng đất gồm các yếu tố sau:

- Chất đất.

- Vị trí.

- Ðịa hình.

- Ðiều kiện khí hậu, thời tiết.

- Ðiều kiện tưới tiêu.

Hạng đất tính thuế được ổn định 10 năm. Ðối với những vùng Nhà nước có đầu tư lớn, đem lại hiệu qủa kinh tế cao, Chính phủ sẽ điều chỉnh lại hạng đất. Căn cứ vào tiêu chuẩn của từng hạng đất và hướng dẫn của UBND Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sự chỉ đạo của UBND cấp huyện; UBND cấp xã xác định hạng đất tính thuế cho từng hộ nộp thuế sau đó trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

3. Ðịnh suất thuế.

Ðịnh suất thuế một năm tính bằng kg thóc trên 1 ha của từng hạng đất như sau:

Ðối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cỏ dành cho chăn nuôi, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản nằm trong vùng trồng cây hàng năm thì tính theo đất trồng lúa:

Ðối với đất trồng cây lâu năm như cây công nghiệp, cao su, trà, cà phê, hạt điều:

Ðối với cây ăn qủa lâu năm trồng trên đất trồng cây hàng năm chịu mức thuế như sau:

+   Bằng 1,3 lần thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng, nếu thuộc đất thuộc hạng 1, 2, 3.

+   Bằng thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng, nếu thuộc đất hạng 4, 5, 6.

Ðối với cây lấy gỗ và các loại cây lâu năm thu hoạch một lần như tre nứa, song mây chịu mức thuế bằng 4 % giá trị sản lượng khai thác.

Các hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp vượt qúa hạn mức quy định phải đóng thuế bổ sung trên phần diện tích đất nông nghiệp vượt qúa hạn mức theo thuế suất 20 % mức thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Hạn mức đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình được quy định theo từng loại và theo từng địa phương như sau:

- Ðối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm: thì các Tỉnh thuộc miền Trung và miền Bắc không qúa 02 ha; các tỉnh thuộc miền Nam không qúa 03 ha.

- Ðối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm: thì các xã đồng bằng không qúa 10 ha; các xã trung du, miền núi không qúa 30 ha.

Căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp bổ sung là diện tích đất nông nghiệp sử dụng vượt qúa hạn mức quy định, mức thuế bình quân cho từng loại đất nông nghiệp và thuế suất bằng 20 % mức thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Như vậy, bạn nên căn cư vào loại đất cụ thể của bạn cũng như diện tích đất của gia đình bạn để có thể xác định xem mình có thuộc diện chịu thuế hay không và xem mức thu thuế của trưởng thôn bạn là đúng hay sai.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ.