- Vần đề thứ 2: xin luật sư tư vấn giúp tôi: Với Diện Tích đất trên tôi được phép xây dựng nhà như thế nào?

- Vấn đề thứ 3: Thửa đất này ngày xưa giữa chủ cũ và nhà bên cạnh có sự tranh chấp cụ thể như sau: Chủ cũ của tôi có nổ 2 quả mìn để san tẩy mặt bằng. Trong khi nổ mìn không ảnh hưởng đến nhà bên cạnh. Nhà bên cạnh đã lấn chiếm một phần của thửa đất tôi đã mua. Chủ cũ của tôi đã làm đơn kiện và tòa án đã giải quyết, kết quả của tòa án như sau: Nhà lấn chiếm đất đã nhận là tháo dỡ công trình để trả lại phần đất đã lấn chiếm và công nhận trước tòa là chưa có bằng chứng sát thực để bắt đền chủ cũ của tôi về việc nổ mìn là hư hại nhà của họ.(Vụ việc này xảy ra trước khi tôi mua thửa đất trên). Sau khi tôi mua xong tôi định làm nhà thì nhà bên cạnh lại làm đơn kiện chủ cũ của tôi nổ min làm hư hai nhà của họ. Và họ cản trở không cho tôi làm trên đất đó mặc dù thửa đất đã mang tên tôi.

- Vậy tôi xin luật sư tư vấn cho tôi việc nhà bên cạnh kiện chủ cũ của thửa đất của tôi có liên quan đến tôi và việc tôi muôn xây dựng trên thửa đất đó không? Nhà bên cạnh cản trở tôi xây dựng có đúng không? Nếu không đúng thì tôi phải nhờ những cơ quan nào can thiệp cho tôi. Nhà bên cạnh hiện vẫn chưa tháo dỡ công trình để trả lại phần đất đã lấn chiếm mà tòa án đã giải quyết. Vậy tôi phải gặp cơ quan nào để đòi lại phần đất gai đình bên cạnh đã lấn chiếm?

Tôi rất mong Luật sư tư vấn giúp tôi! Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: H.H

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật đất đai công ty luật Minh Khuê.

tư vấn cách sử dụng hợp pháp đất mua lại

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Đối với câu hỏi của bạn công ty Luật Minh Khuê xin hỗ trợ bạn trả lời như sau:

1. Căn cứ pháp lý.

Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 số 64/2014/QH13

Nghị định 64/2012/NĐ-CP quy định về giấy phép xây dựng.

2. Nội dung trả lời.

Đối với trường hợp này nếu bạn san lấp mặt bằng để tiến hành xây dựng nhà ở riêng lẻ thì bạn sẽ làm thủ tục xin giấy phép xây dựng để tiến hành xây dựng thì sau đó bạn sẽ được tiến hành san lấp hoặc cải tạo mặt bằng phù hợp với việc xây dựng nhà ở riêng lẻ. 

Trường hợp xin giấy phép xây dựng thì cần theo thủ tục theo quy định của nghị định 64/2012 quy định cụ thể như sau: 

Điều 5. Điều kiện chung để được cấp phép xây dựng đối cới các loại công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ.

Các loại công trình và nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng khi đáp ứng các điều kiện sau:

1. Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư.

2. Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, công trình được cấp giấy phép xây dựng phải: Tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận và các yêu cầu về: Giới hạn tĩnh không, độ thông thủy, đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, phòng cháy chữa cháy ( viết tắ là PCCC), hạ tầng kỹ thuật ( giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu si sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia. 

3. Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định. Đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 250 m2, dưới 3 tầng và không nằm trong khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa thì chủ đầu tư được tự tổ chức thiết kế xây dựng và tự chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận.

Điều 6. Điều kiện riêng để được cấp giấy phép xây dựng đối với các loại công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ.

Ngoài việc đáp ứng các điều kiện chung quy định tại Điều 5 Nghị định này, công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ để được cấp giấy phép xây dựng còn phải đáp ứng các điều kiện riêng sau đây:

1. Đối với công trình và nhà ở riêng lẻ trong đô thị:

a) Phù hợp với: Quy hoạch chi tiết xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết, thì phải phù hợp với Quy chế quản lý quy hoạch, kiến thức đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

c) Công trình xây dựng dân dụng cấp đặc biệt, cấp I trong đô thị phải có thiết kế tầng hầm theo yêu cầu của đồ án quy hoạch đô thị và Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đối với công trình xây dựng ngoài đô thị:

a) Đối với công trình xây dựng không theo tuyến: Phải phù hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản;

b) Đối với công trình xây dựng theo tuyến: Phải phù hợp với vị trí và phương án tuyến đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.

3. Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn:

a) Phù hợp với quy hoạch điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt;

Đối với công trình ở khu vực chưa có quy hoạch điểm dân cư nông thôn được duyệt, thì phải được phù hợp với quy định của Ủy ban nhân cấp huyện về quản lý trật tự xây dựng.

Nếu bạn phù hợp với những điều kiện như trên thì bạn sẽ làm hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng và bạn gửi lên ủy ban nhân dân cấp Huyện.

Trả lời vấn đề thứ 3 của bạn là việc xem xét nhà bên cạnh kiện chủ cũ của anh như vậy thì chủ thể khởi kiện là người hàng xóm trước khia không còn là sở hữu hợp pháp mảnh đất này nữa và nếu như kiện thì sẽ có ảnh hưởng đến việc bạn xây dựng nhà ở. Trường hợp này tòa án đã giải quyết vụ án này, đã có quyết định của tòa án các bên phải chấp hành bản đúng theo những quyết định của bản án có hiệu lực của tòa án. Nếu một bên không thực hiện theo đúng quyết định của tòa án thì bạn có thể yêu cầu chủ sử dụng đất cũ gửi đơn yêu cầu đến cơ quan thi hành án để yêu cầu thi hành án theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 7 Luật sửa đổi bổ sung của luật thi hành án dân sự, cụ thể như sau : 

"Điều 7. Quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án

1. Người được thi hành án có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu thi hành án, đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định, áp dụng biện pháp bảo đảm, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án được quy định trong Luật này;" 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật MInh Khuê