Tổng diện tích trong khuôn viên 430m2, điện tích đã được cấp GCNQSDĐ 217m2  cấp phép xây dựng diện tích xây dựng 188.1m2  diện tích sàn 1169,9, (5 tầng) Phần còn lại chưa được cấp GCNQSD là 213m2 trong đó có 65m2 lộ giới.
Vậy kính đề nghị Cty tư vấn và làm dịch vụ cấp thêm phần đất nêu trên.
Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.
Kính thư
Người gửi: NH Quân

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật đất đai của Công ty Luật Minh Khuê

 

Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật Đất đai năm 2013

Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT

2. Nội dung trả lời:

Trường hợp của bạn có tổng số đất là 430m2 đất, trong đó 217m2 đã được cấp GCNQSDĐ cấp phép xây dựng diện tích xây dựng 188.1m2  diện tích sàn 1169,9, (5 tầng) Phần còn lại chưa được cấp GCNQSD là 213m2 trong đó có 65m2 lộ giới.

1/Số diện tích đất 148m2 (213m2-65m2) chưa được cấp GCNQSDĐ của bạn sẽ được cấp GCNQSDĐ nếu như thỏa mãn các điều kiện về nguyên tắc cấp GCNQSDĐ theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 nếu như mảnh đất của bạn đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất:

>> Luật sư tư vấn luật Đất đai qua điện thoại gọi số:   1900.1940

Điều100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Nếu như bạn không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì bạn phải đáp ứng các quy định tại Điều 101 Luật Đất đai 2013:

Điều101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Đối với phần diện tích 65m2 nằm trong số đất 213m2 đất còn lại chưa được cấp GCNQSDĐ của bạn do là đất lộ giới nên theo quy định tại Điều 8 Thông tư 17/2009 TT-BTNMT:

Điều 8.   Thể hiện nội dung tại phần Ghi chú trên Giấy chứng nhận

1. Trường hợp trong quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các giấy tờ khác về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP có nội dung hạn chế về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi nội dung hạn chế theo quyết định, giấy tờ đó.

2. Trường hợp thửa đất hoặc một phần thửa đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình đã được công bố, cắm mốc thì ghi "Thửa đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình … (ghi tên của công trình có hành lang bảo vệ)"; hoặc ghi "Thửa đất có … m2 đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình …" đối với trường hợp một phần thửa đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình.

3. Trường hợp nơi chưa có bản đồ địa chính thì ghi "Số hiệu và diện tích thửa đất chưa được xác định theo bản đồ địa chính".

2/Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 ở trên thì phần diện tích 65m2 là đất lộ giới(hành lang bảo vệ công trình) của bạn sẽ vẫn được cấp GCNQSDĐ cùng với 148m2 đất không phải diện tích đất lộ giới trong tổng số 213m2 đất chứ được cấp GCNQSDĐ của bạn. Đồng thời, phần diện tích đất lộ giới 65m2 này sẽ được ghi trong phần ghi chú của GCNQSDĐ là: "Thửa đất có 65m2thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình giao thông đường bộ”
Như vậy, phần diện tích đất 213m2 của bạn nếu đáp ứng đủ các điều kiện do luật đất đai 2013 quy định thì sẽ được cấp GCNQSDĐ bao gồm cả phần 65m2 đất lộ giới, tuy nhiên trong GCNQSDĐ (nếu đủ điều kiện được cấp) sẽ ghi chú phần 65m2 đất lộ giới là: Thửa đất có 65m2thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình giao thông đường bộ”

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cho chúng tôi!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê