Đến năm 2009 nhà chắu đã bán 60m2 chính quyền chấp nhận bên mua và bên mua đã yêu cầu làm thủ tục cấp sổ đỏ, chính quyền đã làm sổ cho bên mua, với diên tích 60m2, nhưng đến khi nhà chắu yêu cầu chính quyền cấp sổ đỏ với diện tích 61m2 thì chính quyền cứ hẹn ngày này rồi lại qua ngày khác đến tận bây giờ nhà chắu vẫn chưa được cấp sổ đỏ. nếu đúng ra thì nhà chắu phải nhận được sổ đỏ với diện tích 121m2 chính chủ, rồi mới tách cho bên mua là 60m2 chắu không biết mình phải làm gì.? Cháu mong luật sư tư vấn giúp cháu với ạ! Cháu xin cảm ơn luật sư nhiều ạ !

Người gửi: Nguyễn Văn Hùng

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật đất đai của Công ty Luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn thủ tục bán đất đai ?

Luật sư tư vấn thủ tục bán đất đai gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn Nguyễn Văn Hùng, rất hân hạnh được trả lời câu hỏi của bạn.

Như thông tin của bạn, phần đất 60m2 mà bạn đã chuyển nhượng cho người khác đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng cho người nhận chuyển nhượng, còn phần đất 61m2 còn lại của bạn chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Khi bạn đề nghị được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được coi là cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu.

Hiện tại, để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) bạn cần nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

Theo quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2013 quy định trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở lần đầu như sau:

- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký.

- Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau: gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp.

Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu: 

1. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu gồm có:

a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK (kèm theo Thông tư này);

b) Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất;

Trong trường hợp của bạn cần có quyết định giao đất có dấu xác nhận của chính quyền địa phương. 

Các nghĩa vụ tài chính cần phải thực hiện khi xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 

- Tiền sử dụng đất (tính theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành);

- Lệ phí trước bạ: 0,5 % giá tính lệ phí trước bạ (giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành);

- Lệ phí địa chính (mức thu do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định) 

- Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính;

- Phí thẩm định cấp giấy chứng quyền sử dụng đất;

- Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 

Theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất và Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

+ Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh: Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới.

Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới.

+ Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh (quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này) được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận.

Thời gian thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất không quá 30 ngày.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ