Hiện mảnh đất này chưa được cấp sổ đỏ. Hiện tại nếu tôi làm sổ đỏ thì tôi sẽ được công nhận 300m2 đất ở còn lại là đất vườn. Tôi xin hỏi Luật sư:

- Tôi muốn chuyển toàn bộ diện tích đất trên thành đất ở được không? 

- Nếu muốn chuyển toàn bộ diện tích đất trên sang đất ở thì tôi có phải xin cấp sổ đỏ cho 300 m2 đất thổ cư được công nhận trước không hay tôi được chuyển luôn 1421 m2 đất luôn

Tôi ở Bắc Ninh, mọi chi phí tôi đều có thể chi chả miễn sao chuyển được nhanh nhất mong Luật sư tư vấn giúp. Xin cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật đất đai công ty luật Minh Khuê.

Tư vấn chuyển đất vườn thành đất thổ cư ?

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi : 1900.6162

Trả lời:

Xin chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cho luật Minh Khuê. Chúng tôi xin trả lời bạn như sau:

 

Cơ sở pháp lý:

Quyết định số 529/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định hạn mức giao đất ở; Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; Hạn mức công nhận đất ở; Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng trên địa bàn Tỉnh Bắc Ninh.

Luật đất đai 2013

Nghị định 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai

Nội dung trả lời:

* Trước tiên, hạn mức công nhận đất ở tỉnh Bắc Ninh được quy định chi tiết tại Quyết định 529/2014 như sau:

Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao

1. Thửa đất ở có vườn, ao: Đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở;

2. Hạn mức công nhận đất ở:

a) Đối với thửa đất có vườn, ao thuộc khu dân cư nông thôn

- Trong hộ gia đình có một nhân khẩu (hộ độc thân): Hạn mức công nhận đất ở là 250 m2/hộ (hai trăm năm mươi mét vuông cho một hộ); phần diện tích còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng đất;

- Trong hộ gia đình có từ hai nhân khẩu trở lên: Hạn mức công nhận đất ở là 150 m2/một nhân khẩu (một trăm năm mươi mét vuông cho một nhân khẩu), nhưng tổng diện tích đất ở không vượt quá 600 m2/hộ; phần diện tích còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

b) Đối với thửa đất ở có vườn, ao thuộc khu dân cư đô thị

- Trong hộ gia đình có một nhân khẩu (hộ độc thân): Hạn mức công nhận đất ở là 150 m2/hộ (một trăm năm mươi mét vuông cho một hộ); phần diện tích còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng đất;

- Trong hộ gia đình có từ hai nhân khẩu trở lên: Hạn mức công nhận đất ở là 80 m2/một nhân khẩu (tám mươi mét vuông cho một nhân khẩu), nhưng tổng diện tích đất ở không vượt quá 320 m2/hộ; phần diện tích còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

Như vậy, diện tích đất ở được công nhận tuỳ thuộc vào khu vực (đô thị hay nông thôn) và tuỳ thuộc vào số nhân khẩu của gia đình bạn.

* Bạn hoàn toàn có thể chuyển toàn bộ đất thành đất ở. Để rút ngắn thời gian, bạn thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất (phần đất vườn) trong trường hợp không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước (được nêu cụ thể bên dưới), trường hợp này chỉ cần có 1 trong số các loại giấy tờ theo quy định. Sau khi chuyển mục đích sử dụng đất thì xin cấp sổ đỏ cho toàn bộ mảnh đất.

* Thủ tục xin cấp sổ đỏ:

Bước 1: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đủ theo quy định.

Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất cấp huyện.

Bước 3: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung tại chỗ hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận vào sổ tiếp nhận hồ sơ, ký vào đơn nơi “ Người tiếp nhận hồ sơ”, đồng thời tiến hành viết biên nhận hẹn ngày nhận thông báo thuế.

Bước 4: Đến ngày hẹn nhận thông báo thuế, công dân mang biên nhận đến nhận thông báo thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có). Sau đó, nộp biên lai thuế cho bộ phận tiếp nhận. Bộ phận tiếp nhận hẹn ngày nhận giấy chứng nhận.

Bước 5: Đến hẹn, công dân mang phiếu hẹn đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhận kết qủa.

- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (theo mẫu).
+ Giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất, phiếu lấy ý kiến khu dân cư.
+ Trích lục hoặc trích đo..
+ Biên bản xét duyệt hội đồng xét cấp giấy xã.
+ Thông báo công khai hồ sơ (15 ngày).
+ 02 Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất (Mẫu 01/LPTB - nếu có).
+ 02 Tờ khai tiền sử dụng đất (Mẫu số 01-05/TSDĐ- nếu có).
+ 02 Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (mẫu 11/TK-TNCN-  nếu có).
+ 02 bản giấy tờ khác có liên quan việc miễn giảm nộp tiền sử dụng (nếu có).
+ 02 Đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất (nếu có).
+ Bản án của tòa án, biên bản thi hành án, quyết định thi hành án của cơ quan thẩm quyền, quyết định các cấp (nếu có).

* Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất:

- Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) sau:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

f) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ nêu trên (từ khoản a đến khoản e) mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp.

g) Bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./.           

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai.