Vậy theo luật sư trong trường hợp của gia đình em thì hợp đồng mua bán của gia đình em có hiệu lực không và tại sao trong khi hợp đồng mua bán đã được công chứng thì bên bán lại có thể đi thế chấp được ngân hàng. Theo luật sư gia đinh em có thể lấy được lại tài sản của gia đình em không và nếu kiện dân sự thì bên bán sẽ chịu trách nhiệm gì trước pháp luật ?

Em xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: Thiện

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật đất đai của Công ty luật Minh Khuê,

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật Minh Khuê. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật tố tụng dân sự năm 2011

Luật đất đai năm 2013

2. Nội dung phân tích:

Khoản 3 điều 167 Luật đất đai năm 2013 quy định : " Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;"

Như vậy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực khi được công chứng hoặc chứng thực. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của gia đình bạn với bên bán đã được công chứng . Do đó hợp đồng có hiệu lực pháp luật.

Mặc dù hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hiệu lực trước pháp luật nhưng bên bán sau đó vẫn thế chấp được  quyền sử dụng đất vì lý do sau: căn cứ vào khoản 3 điều 188 Luật đất đai năm 2013 thì : "Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.". Như vậy thời điểm chuyển quyền sử dụng đất là thời điểm sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do đó mà mặc dù hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của bạn có hiệu lực nhưng hai bên chưa làm thủ tục sang tên nNhư vậy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực khi được công chứng hoặc chứng thực. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của gia đình bạn với bên bán đã được công chứng . Do đó hợp đồng có hiệu lực pháp luật.

Mặc dù hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hiệu lực trước pháp luật nhưng bên bán sau đó vẫn thế chấp được  quyền sử dụng đất vì lý do sau: căn cứ vào khoản 3 điều 188 Luật đất đai năm 2013 thì : "Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.". Như vậy thời điểm chuyển quyền sử dụng đất là thời điểm sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do đó mà mặc dù hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của bạn có hiệu lực nhưng hai bên chưa làm thủ tục sang tên nên bên bán vẫn có quyền sử dụng đất và sau đó họ đã mang thế chấp mảnh đất để vay vốn.ên bên bán vẫn có quyền sử dụng đất và sau đó họ đã mang thế chấp mảnh đất để vay vốn.

Trong trường hợp này bạn có thể lựa chọn hai cách xử sự sau:

- Bạn có thể thỏa thuận với bên bán về việc hủy hợp đồng chuyển nhượng đã công chứng. Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải trả bằng tiền. Như vậy, nếu thỏa thuận hủy hợp đồng thì chủ đất sẽ phải trả lại cho bạn toàn bộ số tiền đã nhận của bạn. Việc hủy hợp đồng được thực hiện tại tổ chức công chứng đã chứng nhận hợp đồng chuyển nhượng đó theo trình tự, thủ tục quy định của luật công chứng.

- Hoặc bạn có quyền khởi kiện để yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.Theo quy định của điều 25 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2011 thì đây là tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Căn cứ vào điều 33, điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2011 bạn có thể khởi kiện yêu cầu bên bán bồi thường thiệt hại do không thực hiện hợp đồng tại Tòa án nhân dân huyện nơi có bất động sản.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn dịch vụ tư vấn của Công ty chúng tôi. Nếu còn thắc mắc bạn vui lòng liên hệ qua địa chỉ email hoặc qua tổng đài Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại:  1900 6162  để được tư vấn

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai