Năm 1993 chú út lấy vợ ra ở riêng trên đất của chú út mua, bố mẹ tôi ở với vợ chồng tôi trên đất do tôi tự tay mua, còn đất ở của bố mẹ tôi đã ở thì bán cho người khác để trả nợ. Tôi nuôi bố tôi từ năm 1995 đến khi bố tôi qua đời (2003, cùng năm đó mẹ tôi cũng qua đời). Trong suốt thời gian tôi nuôi bố tôi, tất cả ruộng đất của bố mẹ tôi giao cho tôi canh tác và nuôi bố mẹ tôi nhưng trên giấy tờ ruộng đất vẫn mang tên như sổ cũ (tức là vẫn bao gồm tên của bố mẹ tôi, tôi và chú út). Khi bố mẹ tôi qua đời không để lại bất kỳ 1 giấy tờ nào cho con nào, sau đó khoảng 3 năm chú út làm thủ tục sang tên số ruộng đất của bố tôi, đứng tên chú út (tức là tất cả số diện tích ruộng mà tôi canh tác khi nuôi bố mẹ tôi đã sang tên chú út).Vậy cho tôi Hỏi:

1: Từ khi bố mẹ tôi mất đến bây giờ, số diện tích ruộng đất đứng tên bố tôi nhà nước có cắt quyền lợi của bố tôi hay không?

2: Nếu bố tôi vẫn còn quyền lợi trong số đất ruộng đó thì tôi và chú út sẽ được hưởng quyền lợi như thế nào

3: chú út đã sang tên số ruộng cho chú 1 mình như vậy có hợp pháp không? tôi là người có công nuôi bố mẹ và canh tác số ruộng đó tôi có quyền lợi gì không? và tôi cần làm những gì để được công bằng trong phần ruộng đất do bố mẹ tôi để lại

Người gửi: PTThương

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật đất đai của Công ty Luật Minh Khuê.

Tư vấn giải quyết tranh chấp đát ?

Tư vấn giải quyết tranh chấp đất gọi: 1900 6162

Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý

Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội

Luật Đất đai của Quốc hội, số 45/2013/QH13;

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

2. Nội dung trả lời

2.1.Thứ nhất về vấn đề từ khi bố mẹ tôi mất đến bây giờ, số diện tích ruộng đất đứng tên bố tôi nhà nước có cắt quyền lợi của bố tôi hay không?

Căn cứ khoản 16 Điều 3 Luật đất đai năm 2013:

"16. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất."

Như vậy sổ đỏ là căn cứ pháp lý xác nhận quyền sử dụng của cá nhân với phần diện tích đất trên nên trong trường hợp này bố bạn đứng tên trong sổ đỏ nên bố bạn vẫn có quyền lợi với diện tích đất trên.

2.2.Thư hai về vấn đề Nếu bố tôi vẫn còn quyền lợi trong số đất ruộng đó thì tôi và chú út sẽ được hưởng quyền lợi như thế nào?

Căn cứ Điều 676 Bộ luật dân sự năm 2005:

"Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Trong trường hợp này chú út bạn do đứng tên trong sổ đỏ nên ngoài quyền lợi được hưởng với phần diện tích tương ứng trong sổ đỏ thì chú út còn được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật với phần di sản của bố bạn để lại. Và bạn sẽ được hưởng thừa kế theo quy định.

2.3.Thứ ba về vấn đề chú út đã sang tên số ruộng cho chú 1 mình như vậy có hợp pháp không? tôi là người có công nuôi bố mẹ và canh tác số ruộng đó tôi có quyền lợi gì không? và tôi cần làm những gì để được công bằng trong phần ruộng đất do bố mẹ tôi để lại?

Căn cứ khoản 1 Điều 106 Luật đất đai năm 2013:

“Điều 106. Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:

a) Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó;

b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận.”

Căn cứ Điều 86 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

“Điều 86. Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót cho Văn phòng đăng ký đất đai để đính chính. Trường hợp sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải có đơn đề nghị để được đính chính.

Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai phát hiện Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót thì thông báo cho người sử dụng đất biết và yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót; đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

3. Trường hợp đính chính mà người được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có yêu cầu cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai trình cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

Như vậy trong trường hợp này bạn nộp tiến hành thủ tục đính chính khi có sai sót về tên người được cấp giấy chứng nhận.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê