Sau khi Bà ngoại mất người cậu, mợ thứ 5 đã bán hết 3 căn (lúc đó Cậu mợ thứ 5) làm dữ bắt buộc mọi người ký tên để bán (gồm có 8 người ký (người thứ 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9) và ông ngoại. Còn 2 người ở xa nên không ký (là người thứ 4,10) và không chia tiền cho tất cả mọi người). Còn Hiện tại Mẹ tôi là người thứ 7 muốn làm sổ hồng do không hiểu biết nên mẹ tôi đã khai nhận di sản thừa kế nhưng chỉ có 6 người ký (người thứ 2, 3, 6, 7, 8, 9) và đã ra thuế. Nhưng đến phòng tài nguyên môi trường thì họ không chấp nhận vì thiếu thừa kế.

Nếu Mẹ tôi khai nhận lại di sản và làm giấy tặng cho là 9 người  thì 8 người kia đồng ý ký tên, nhưng người thứ 5 không đồng ý ký và không đưa các giấy tờ liên quan (CMND, hộ khẩu, giấy khai sinh). Vậy Mẹ tôi phải làm gì để được cấp sổ đỏ, nhờ luật sư tư vấn giúp.

Xin cám ơn.

Người gửi: Trịnh Huỳnh Thanh

Câu hỏi được biên tập từ chyên mục hỏi đáp pháp luật đất đai của Công ty Luật Minh Khuê

Tư vấn làm giấy chứng nhận nhà ở?

Luật sư tư vấn và trả lời câu hỏi pháp luật đất đai gọi: 1900 6162

Trả lời

Cơ sở pháp luật:

Bộ luật dân sự 2005;

Luật đất đai 2013;

Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính.

Nội dung phân tích:

Để được cấp sổ hồng, trước tiên gia đình bạn phải làm thủ tục khởi kiện chia di sản thừa kế theo pháp luật. Theo đó, căn cứ Bộ luật dân sự 2005:

“Ðiều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1.  Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2.  Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3.  Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản”.

Do đó, hàng thứ nhất sẽ được xác định là 9 anh chị em trong gia đình. Nên số tài sản là 6 căn nhà này sẽ chia đều cho 9 anh chị em trong gia đình.

Sau khi đã thực hiện xong việc phân chia tài sản, mẹ của bạn mới có thể xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Với thủ tục như sau:

Căn cứ Điều 70 Luật đất đai 2013; Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính. Bạn cần phải chuẩn bị:

  • Một bộ hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 04/ĐK).

+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất.

+ Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Đất đai (đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất).

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng).

+ Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

+ Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

+ Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 01/LPTB).

+ Tờ khai tiền sử dụng đất (Mẫu số 01/TSDĐ).

-  Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời gian thực hiệnKhông quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính và thời gian niêm yết công khai của UBND cấp xã (15 ngày).

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Phòng Tài nguyên và môi trường của UBND cấp huyện.

- Lưu ý:

+ Đối với đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 04/ĐK) được ban hành kèm theo tại Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

+ Đối với tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 01/LPTB); Tờ khai tiền sử dụng đất (Mẫu số 01/TSDĐ ) được ban hành kèm theo tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Trân trọng cám ơn!

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT – CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ.