Bên chủ đất đã giao cho tôi đủ hồ sơ để tôi làm hợp đồng nợ với ban quản lý nhà đất và sau này trả nợ thì  giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên tôi. Đến nay sau 7 năm, tôi đến xin trả nợ đất và làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì không nộp được.

Lý do thứ nhất: Đang chờ quyết định giá của TP Đà Nẵng.

Lý do thứ hai: Với hồ sơ đó không thể cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên tôi. Vậy nên tôi kính mong luật sư tư vấn giúp tôi nên giải quyết thế nào?

1. Nếu người bán đất cho tôi đã chết.

2. Nếu gia đình họ chuyển đi nơi khác sinh sống (tìm không được). Rất mong nhận được sự tư vấn. Trân trọng.

>>  Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật Đất Đai năm 2013

2. Nội dung phân tích:

Điều 99 Luật Đất đai 2013 quy định về trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

"1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này".

Theo như những gì bạn cung cấp thì trường hợp của bạn đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu như hợp đồng chuyển nhượng đất của bạn trước đó là hoàn toàn hợp pháp và bạn đã thanh toán đầy đủ tiền đất cho chủ đất. Trong trường hợp người bán đã chết hoặc chuyển đi nơi khác không tìm được thì bạn cần cung cấp đầy đủ các giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc chuyển nhượng đất đó như hợp đồng chuyển nhượng đất có công chứng chứng thực tại cơ quan Nhà nước, các giấy tờ hợp pháp liên quan đến việc xác nhận chủ sở hữu của lô đất, hợp đồng mà bạn và chủ đất đã ủy quyền trước cơ quan Nhà nước có công chứng, sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân của những người có liên quan, biên bản bàn giao đất sau khi thanh toán đầy đủ tiền đất.....

Tuy nhiên, đối với trường hợp bạn muốn chuyển mục đích sử dụng đất cho lô đất trên thì cần chờ Quyết định khung giá đất của T.P nơi có Bất động sản trước khi tiến hành thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê