Như vậy tôi có thể để chồng tôi đứng chủ hộ khẩu được không? Để đảm bảo được tài sản đó là của em tôi, vợ chồng tôi phải làm cách nào để tránh trường hợp tranh chấp sau này. Nếu phiền phức quá thì có thể không làm hộ khẩu tại nhà của em tôi được không ? Mong hồi âm của luật sư ! Xin cám ơn.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật đất đai Công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

 

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội 

Luật nhà ở số 65/2014/QH13 của Quốc hội 

Luật Cư trú số 81/2006/QH11 của Quốc hội

Luật cư trú sửa đổi, bổ sung số 36/2013/QH13 của Quốc hội

Nội dung phân tích:

- Hiện tại pháp luật không ngăn cấm việc vợ hay chồng là người được quyền sở hữu nhà, hơn nữa, Luật cư trú năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2013) quy định:

Điều 3. Quyền tự do cư trú của công dân

Công dân có quyền tự do cư trú theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Công dân có đủ điều kiện đăng ký thường trú, tạm trú thì có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký thường trú, tạm trú.

Quyền tự do cư trú của công dân chỉ bị hạn chế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

Do vậy, khi bạn đứng tên sở hữu và thường trú ở ngôi nhà do bố mẹ bạn làm chủ thì chồng bạn hoàn toàn có thể đứng tên chủ hộ khẩu ở căn nhà mua giúp em bạn (vợ chồng có thể cư trú ở hai nơi khác nhau). Để đảm bảo nhằm không có tranh chấp xảy ra thì bạn cần giữ lại những chứng cứ chứng minh em bạn chuyển tiền về giúp bạn mua nhà, có giấy tờ chứng minh chồng bạn chỉ là người đứng tên sở hữu. Nhưng hiện tại pháp luật Việt Nam cho phép người Việt định cư ở nước ngoài có quyền sở hữu nhà nên tốt nhất vẫn để em bạn đứng tên sở hữu nhà đó.

>> Căn cứ Điều 7 Luật nhà ở năm 2014 quy định về Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam như sau:

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật này.

Điều 186 Luật đất đai năm 2014 quy định về Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam:
1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;
b) Chuyển quyền sử dụng đất ở khi bán, tặng cho, để thừa kế, đổi nhà ở cho tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam để ở; tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở cho Nhà nước, cộng đồng dân cư, tặng cho nhà tình nghĩa theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 của Luật này. Trường hợp tặng cho, để thừa kế cho đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở;
c) Thế chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
d) Cho thuê, ủy quyền quản lý nhà ở trong thời gian không sử dụng.

Do vậy, khi chồng bạn đứng tên sở hữu nhà sẽ có tất cả các quyền như quyền sử dụng, chiếm hữu, định đoạt nên tốt nhất để tránh tranh chấp xảy ra thì em bạn nên đứng tên sở hữu nhà và bạn hoặc chồng bạn sẽ được ủy quyền quản lý nhà.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật đất đai.