Đến năm 2010 chồng tôi đã làm lại sổ đất nhập 2 sổ đất này thành 1 sổ và làm giấy chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất trồng cây lâu năm lên đất ở tại đô thị,năm 2010 tôi xây nhà trên đất đó. Vậy đất đó bây giờ là tài sản riêng của chồng tôi là ông TCĐ hay là tài sản chung của vợ chồng tôi.

- Nếu đất đó đã là tài sản riêng của ông Trần Công Đức rồi giờ phải làm giấy tờ gì để đất đó trở thành tài sản chung của cả hai vợ chồng được.
Xin chân thành cảm ơn,rất mong nhận được tư vấn của luật sư!
Người gửi: Xuan Loc
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê.

Trả lời:

Cảm ơn Quý khách đã gửi câu hỏi đến công ty luật Minh Khuê, câu hỏi của Quý khách được giải đáp như sau:
Căn cứ pháp lý :    

- Luật hôn nhân và gia đình năm 2000;

- Nghị quyết số 02/2000 NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định của luật hôn nhân và gia đình năm 2000;

Bạn thân mến, theo quy định tại Điều 27của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 về tài sản chung của vợ chồng thì tài sản được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung thì được xác nhận là tài sản chung của vợ chồng.  Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng.

Mặt khác, theo hướng dẫn tại NQ 02/2000 NQ –HĐTP thì “trong trường hợp tài sản do vợ, chồng có được trong thời kỳ hôn nhân mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, nhưng trong giấy chứng nhận quyền sở hữu chỉ ghi tên của vợ hoặc chồng, nếu không có tranh chấp thì đó là tài sản chung của vợ chồng; nếu có tranh chấp là tài sản riêng thì người có tên trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải chứng minh được tài sản này do được thừa kế riêng, được tặng riêng trong thời kỳ hôn nhân hoặc tài sản này có được từ nguồn tài sản riêng quy định tại khoản 1 Điều 32 . Trong trường hợp không chứng minh được tài sản đang có tranh chấp này là tài sản riêng thì theo quy định tại khoản 3 Điều 27 tài sản đó là tài sản chung của vợ chồng”.

Với trường hợp của bạn, theo như thông tin bạn cung cấp thì mảnh đất vợ chồng bạn có được trong thời kì hôn nhân. Trên giấy tờ chuyển nhượng không có ghi tên của bạn nhưng hiện tại  không có tranh chấp giữa bạn và chồng bạn về mảnh đất đó.  Do vậy, theo quy định của pháp luật thì mảnh đất đó là tài sản chung của vợ chồng bạn.
Chúc bạn hạnh phúc!

 

Ý kiến trả lời bổ sung:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Liên quan đến câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000, tài sản của vợ chồng trong thời kì hôn nhân bao gồm tài sản chung và tài sản riêng (nếu có) (Theo điều 27 và Điều 32). Về vấn đề tài sản chung của vợ chồng được quy định trong Điều 27. Theo đó: “1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng…được tặng cho chung… Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng…”

Đối chiếu với trường hợp của bạn, nhận thấy: Phần đất mà anh chồng của bạn cho chung hai vợ chồng bạn thì đương nhiên nó là tài sản chung của hai vợ chồng trong thời kì hôn nhân. Việc chồng bạn mua thêm miếng đất cũng của anh chồng bạn vào năm 2009: nếu được mua bằng tiền thuộc tài sản chung của vợ chồng bạn và giữa hai người có thỏa thuận nhất trí mua thì nó cũng chính là tài sản chung của hai vợ chồng. Việc có đứng tên của cả hai vợ chồng trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không không quá quan trọng nếu như bạn đưa ra được các căn cứ chứng minh nó là tài sản chung hoặc có nguồn gốc hình thành từ tài sản chung của hai vợ chồng trong thời kì hôn nhân.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 27: “trường hợp tài sản chung của vợ chồng mà pháp luật quy đinh phải đăng kí quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của cả vợ chồng”. Bất động sản là loại tài sản pháp luật quy định phải đăng kí quyền sở hữu, và ở đây, việc đứng tên cả vợ và chồng là cần thiết.  Do đó, bạn có thể bổ sung thông tin người sử dụng trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Việc bổ sung này phải được thực hiện bằng văn bản theo quy định của Luật đất đai 2003.

Hồ sơ bạn cần chuẩn bị gồm:

+ Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính – theo mẫu);

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp (bản chính).

Nơi nộp hồ sơ là văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

 

Ý kiến trả lời bổ sung:

Chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Đầu tiên: về nguồn gốc hình thành 2 miếng đất. Về mặt pháp lý đó là hợp đồng tặng cho tài sản của người anh chồng. Do đó, bạn cần có xác nhận của người anh chồng là tặng cho riêng hay là tặng cho chung hai vợ chồng. Nếu là tặng cho riêng, mà người chồng không muốn nhập vào tài sản chung của hai vợ chồng thì đó là tài sản riêng của người chồng. Nếu tặng cho riêng nhưng người chồng nhập vào khối tài sản chung của hai vợ chồng thì đó là tài sản chung của hai vợ chồng.

Nếu người anh chồng tặng cho hai vợ chồng, thì dù là đứng tên người chồng nhưng nguồn gốc hình thành đất là của hai vợ chồng. Theo khoản b điều 3 nghị quyết 02/2000 Của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao số 02/2000/NĐ-HĐTP ngày 23 tháng 12 năm 2000 hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 thì xác nhận của người anh sẽ là chứng cứ chứng minh ngôi nhà là tài sản chung giữa hai vợ chồng.

Về miếng đất thứ 2, miếng đất này là chị mua, nhưng không có hợp đồng, không xác thực được việc chị đã dùng tiền của hai vợ chồng để mua miếng đất đấy. Việc tặng cho tài sản là đất sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân, còn việc mua bán sẽ chịu thuế thu nhập cá nhân. Do đó, rất khó để chị đưa ra chứng cứ chứng minh miếng đất thứ 2 thực tế là việc mua bán đất giữa gia đình chị và người anh chồng

Do đó, nếu bây giờ chị muốn đất đó là tài sản chung của hai vợ chồng, chị có thể xin xác nhận của anh chồng là tặng cho chung hai vợ chồng, hoặc nói người chồng xác nhập đất đó vào tài sản chung của hai vợ chồng, thêm tên chị là vợ vào sổ đỏ của miếng đất.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ

-------------------------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:

1. Tư vấn pháp luật lao động;

3.Tư vấn pháp luật lĩnh vực dân sự;

4. Tư vấn luật hành chính Việt Nam;

2. Luật sư riêng cho doanh nghiệp;

5. Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.

6. Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình;