Hiện nay, do vợ chồng em gái tôi có xích mích có ý định ly hôn nên em gái tôi và đứa con trai 15 tuổi muốn dọn về sống chung nhà với vợ chồng tôi.Nếu như em gái tôi thật sự ly hôn với chồng thì cả hai mẹ con sẽ sống cả đời với vợ chồng tôi. Tôi đã đồng ý cho em với đứa con trai mở một sổ hộ khẩu riêng tại địa chỉ thường trú nhà tôi. Có nghĩa là nhà tôi sẽ có hai sổ hộ khẩu, một là của gia đình vợ chồng tôi, hai là của em gái tôi với đứa con trai. Chủ sở hữu nhàdo tôi đứng tên. Sau khi thỏa thuận bằng miệng, em gái tôi đồng ý đưa một số tiền để hai mẹcon được sống cả đời tại nhà tôi (không trả tiền sinh hoạt hàng tháng). Nhưng tôi lại sợ em tôi sống được mười năm thì yêu cầu trả lại số tiền đó nên tôi muốnviết một biên bản thỏa thuận giữa đôi bên về việc sống chung thì nội dung của biên bản này được viết như thế nào ? Hiện tại nhà tôi có 4 phòng, tôi đồng ý cho em với đứa con trai ở chung 1 phòng,nhưng nếu sau này, đứa con trai lớn lên cưới vợ và yêu cầu thêm 1 phòng hoặc trong quá trình sinh sống có xích mích thì tôi có quyền không cho ở chung không?  Để bảo vệ quyền lợi của mình thì tôi không đồng ý hoàn trả số tiền dù em tôi có ở vài năm, chục năm hay cả đời. Nếu 15 năm sau tôi cần bán nhà, vậy tôi có quyền không cần sự đồng ý của em tôi phải không? Nhờ Luật sư tư vấn và giúp tôi viết biên bản thỏa thuận.

Tôi chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ bộ phận tư vấn pháp luật đất đai của Công ty luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật đất đaigọi: 1900.1940

 

Trả lời:

 

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau

Căn cứ pháp lý:

Luật nhà ở 2014 

Nội dung phân tích:

Theo những gì bạn cung cấp chúng tôi hiểu ngôi nhà của bạn sẽ có 2 sổ hộ khẩu, một của gia đình bạn và một của em gái cùng con trai nhưng chủ sở hữu ngôi nhà vẫn là bạn nên theo khoản 1, 4 Điều 10 và Khoản 1, 3 Điều 11 Luật Nhà ở bạn vẫn được toàn quyền quyết định đối với căn nhà gồm việc mua, bán, tặng, cho, sửa chữa, xây mới... Còn em gái cùng con trai chỉ được xác định là người cùng sử dụng nhà có trách nhiệm cùng quản lý nhà và sử dụng nhà theo như thỏa thuận của 2 người. Luật quy định về quyền và nghĩa vụ của chủ sở nhà ở và người sử dụng nhà ở như sau:

"Điều 10. Quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở

1. Đối với chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì có các quyền sau đây:

a) Có quyền bất khả xâm phạm về nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của mình;

b) Sử dụng nhà ở vào mục đích để ở và các mục đích khác mà luật không cấm;

c) Được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình theo quy định của Luật này và pháp luật về đất đai;

d) Bán, chuyển nhượng hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; trường hợp tặng cho, để thừa kế nhà ở cho các đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì các đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó;

đ) Sử dụng chung các công trình tiện ích công cộng trong khu nhà ở đó theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

Trường hợp là chủ sở hữu nhà chung cư thì có quyền sở hữu, sử dụng chung đối với phần sở hữu chung của nhà chung cư và các công trình hạ tầng sử dụng chung của khu nhà chung cư đó, trừ các công trình được xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở;

e) Bảo trì, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở theo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng;

g) Được bồi thường theo quy định của luật khi Nhà nước phá dỡ, trưng mua, trưng dụng nhà ở hoặc được Nhà nước thanh toán theo giá thị trường khi Nhà nước mua trước nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của mình vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai;

h) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với các hành vi vi phạm quyền sở hữu hợp pháp của mình và các hành vi khác vi phạm pháp luật về nhà ở.

4. Người sử dụng nhà ở không phải là chủ sở hữu nhà ở được thực hiện các quyền trong việc quản lý, sử dụng nhà ở theo thỏa thuận với chủ sở hữu nhà ở.

Điều 11. Nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở

1. Đối với chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì có các nghĩa vụ sau đây:

a) Sử dụng nhà ở đúng mục đích quy định; lập và lưu trữ hồ sơ về nhà ở thuộc sở hữu của mình;

b) Thực hiện việc phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm vệ sinh, môi trường, trật tự an toàn xã hội theo quy định của pháp luật;

c) Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật khi bán, chuyển nhượng hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; đối với giao dịch nhà ở là tài sản chung của vợ chồng thì còn phải thực hiện theo các quy định của Luật hôn nhân và gia đình;

d) Thực hiện đúng quy định của pháp luật và không được làm ảnh hưởng hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác khi bảo trì, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở; trường hợp thuộc diện sở hữu nhà ở có thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 123 của Luật này thì việc cải tạo, phá dỡ nhà ở được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên;

đ) Đóng bảo hiểm cháy, nổ đối với nhà ở thuộc diện bắt buộc phải tham gia bảo hiểm cháy, nổ theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và pháp luật về kinh doanh bảo hiểm;

e) Chấp hành quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật về việc xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về nhà ở, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, phá dỡ nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất, giải tỏa nhà ở, trưng mua, trưng dụng, mua trước nhà ở;

g) Có trách nhiệm để các bên có liên quan và người có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, theo dõi, bảo trì hệ thống trang thiết bị, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần diện tích thuộc sở hữu chung, sử dụng chung;

h) Thực hiện nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước khi được công nhận quyền sở hữu nhà ở, khi thực hiện các giao dịch và trong quá trình sử dụng nhà ở theo quy định của pháp luật.

3. Người sử dụng nhà ở không phải là chủ sở hữu phải thực hiện các nghĩa vụ trong việc quản lý, sử dụng nhà ở theo thỏa thuận với chủ sở hữu nhà ở và theo quy định của Luật này."

Ngoài ra, việc bạn cho em gái ở cùng nhà đây là sự thỏa thuận mang tính tập quán - cho ở nhờ, pháp luật xác định đây là quyền của chủ sở hữu nhà chứ không có phạm vi mẫu văn bản cụ thể như thế nào. Việc lập biên bản về việc sống chung và các điều khoản trong đó do các bên tự thỏa thuận. Trong đó, để bảo vệ quyền lợi cho bạn hai bên phải thỏa thuận kỹ và thống nhất hoàn toàn về việc em gái bạn đưa một khoản tiền thay cho việc phải trả tiền nhà hàng tháng và dù sau này em gái bạn có chuyển địa điểm ở bạn cũng không phải hoàn trả lại số tiền này.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua EmailTư vấn pháp luật đất đai qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư đất đai.