1. Thủ tục tách thửa đất đai ?

"Tách thửa" là việc phân chia quyền sở hữu đất đai từ một đối tượng sở hữu sang nhiều đối tượng sở hữu khác nhau. Công ty luật Minh Khuê hiện đang cung cấp dịch vụ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đất mới (tách thửa) đối với hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu vui lòng liên hệ trực tiếp với Chúng tôi để được tư vấn và giải quyết mọi vấn đề pháp lý phát sinh.

Tư vấn tách thửa đất đai

Luật sư tư vấn thủ tục tách thửa đất đai, gọi ngay: 1900.6162

1. Trình tự thực hiện tách thửa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và môi trường;

+ Ngay trong ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để chuẩn bị hồ sơ địa chính

+ Đối với trường hợp tách thửa mà phải trích đo địa chính thì trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích đo địa chính thửa đất mới tách, làm trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp;

+ Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận cho thửa đất mới;

+ Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký và gửi Giấy chứng nhận cho Phòng Tài nguyên và Môi trường;

+ Ngay trong ngày nhận được Giấy chứng nhận đã ký hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trao bản chính Giấy chứng nhận đối với thửa đất mới cho người sử dụng đất.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Đơn xin tách một thửa đất thành nhiều thửa đất hoặc hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất

+ Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) bao gồm:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

f) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ nêu trên (từ khoản a đến khoản e) mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp.

g) Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

Liên hệ sử dụng dịch vụ hoặc tư vấn luật đất đai:

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:

CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ tư vấn luật đất đai trực tuyến: 1900.6162

Gửi thư tư vấn miễn phí qua email : Click Đặt câu hỏi tư vấn pháp luật miễn phí qua emai

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Tư vấn mua bán, chuyển nhượng đất đai

2. Thủ tục tách thửa đất làm như thế nào ?

Kính chào công ty Luật Minh Khuê,thưa luật sư hiện nay gia đình tôi đang có một vấn đề thắc mắc mong luật sư tư vấn giúp tôi.Sự việc như sau:tộc trưởng dòng họ của chúng tôi có hiến cho dòng họ một mảnh đất để xây nhà thờ. Nay nguyện vọng của tộc trưởng muốn tách thửa đất đó để làm bìa riêng. Vậy xin hỏi chúng tôi cần làm những thủ tục gì ạ? và làm như thế nào ?
Xin luật sư tư vấn giúp. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai

Luật sư tư vấn luật Đất đai qua điện thoại gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Để tặng cho quyền sử dụng một phần thửa đất từ trưởng tộc sang cho dòng họ thì hai bên có thể thỏa thuận lập Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất. Đối với trường hợp này thì gia đình bạn được miễn thuế thu nhập cá nhân (theo điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân) và được miễn lệ phí trước bạ vì đây là trường hợp bố mẹ nhận nhận tặng cho từ con.Và trình tự, thủ tục được tiến hành như sau:

Với thông tin bạn cung cấp chưa rõ ràng nên tôi không biết đất của anh trưởng tộc là đất ở đâu và diện tích là bao nhiêu để làm căn cứ tính diện tích tối thiểu để tách thửa. Tuy nhiên bạn có thể tham khảo các Quyết định của UBND nơi có đất để biết diện tích tối thiểu tách thửa, đảm bảo đủ kiều kiện để tách thửa theo quy định.Nếu hồ sơ của anh bạn đủ điều kiện để tách thửa thì anh bạn hoàn toàn có thể chuyển nhượng hoặc tặng cho 1 phần quyền sử dụng đất cho dòng họ của bạn.

Trước hết, anh trưởng tộc cần liên hệ với Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện chuyển nhượng.Sau khi nhận được công văn chấp thuận về việc tách thửa đất từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền,anh trưởng tộc cần tiến hành thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng/tặng cho bất động sản. Sau đó anh trưởng tộc nộp 1 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa kèm theo hồ sơ đăng ký biến động (sang tên) tại phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh. Căn cứ Điều 75 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiêt thi hành luật đất đai năm 2013 và khoản 11 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính. Hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đề nghị tách thửa theo Mẫu số 11/ĐK;

+ Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

+ Hồ sơ kỹ thuật về thửa đất (nếu có yêu cầu)

+ Hợp đồng chuyển nhượng/tặng cho quyền sử dụng đất; (Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có chứng nhận của công chứng nhà nước; trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của xã, phường, thị trấn nơi có đất);

+ Chứng minh thư, hộ khẩu của hai bên chuyển nhượng/tặng cho (có công chứng).

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất người cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách. Sau khi chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; văn phòng đăng ký kinh doanh sẽ trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp.

Lệ phí sang tên gồm:

- Lệ phí địa chính: 15.000 đồng/trường hợp;

- Lệ phí thẩm định: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị (sang tên) chuyển nhượng (Tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp);

Thời hạn giải quyết: theo điều 61 Nghị định số 43/2014 là không quá 15 ngày.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

3. Tư vấn về tách thửa đất ?

Kính chào Luật sư: Xin cho em hỏi vào ngày 19/06/1999 em có sang một phần đất với diện tích 4024 m2 của ông T mà phần đất này trước đó T sang của ông L có đóng trước bạ rồi nhưng bằng khoán còn thế chấp ngân hàng không tách được (vì ông L quá nghèo đã sang hết không còn đất canh tác nên không chuộc nổi cho nên còn nợ đến bây giờ). Số nợ giờ lên đến 40.000.000 đồng.

Đã nhiều lần em đề nghị T hoàn thành hồ sơ để em tách, em hỗ trợ một phần giúp ông L nhưng ông T nói: Anh muốn tách thì liên hệ ông L mà chuộc về còn nếu tôi có nghĩ tình thì tiếp cho anh năm trăm hay một triệu đồng. Nên năm vừa qua tôi có làm đơn yêu cầu Tổ hòa giải ấp 3 giải quyết vấn đề trên. Tổ hòa giải nói ngoài khả năng giải quyết nên đề nghị chuyển lên trên . Em đã gửi hồ sơ rất lâu mà xã không giải quyết. Vừa rồi ông T nói ông ấy có gặp địa chính xã anh K nói: ông T canh tác đã lâu nên anh K không còn trách nhiệm phần đất này. Nếu ông ấy muốn làm bằng khoán thì bảo tôi liên hệ với ông L chuộc về mà làm. Kính thưa luật sư theo lời ông T thuật thì ai mới là người chuộc bằng khoán. Em nghĩ rằng người thứ nhất sang cho người thứ hai còn em được người thứ hai sang lại nên em không thể chuộc từ người thứ nhất được có đúng hay không? Do em không hiểu rõ về luật!

Xin luật sư có lời khuyên em xin chân thành biết ơn!

Tư vấn về tách thửa đất ?

Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 4 Điều 348 Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 quy định nghĩa vụ của người thế chấp tài sản: "4. Không được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 349 của Bộ luật này".

Khoản 3, 4 Điều 349 quy định quyền của bên thế chấp tài sản:

"3. Được bán, thay thế tài sản thế chấp, nếu tài sản đó là hàng hoá luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh.

Trong trường hợp bán tài sản thế chấp là hàng hoá luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh thì quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền, số tiền thu được hoặc tài sản hình thành từ số tiền thu được trở thành tài sản thế chấp thay thế cho số tài sản đã bán.

4. Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý".

Như vậy, trong trường hợp này, ông L là chủ sở hữu của mảnh đất và có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bằng khoán) nhưng ông L đã đem thế chấp Ngân hàng và không có tiền để trả Ngân hàng để chuộc lại giấy chứng nhận đó. Tuy đã thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ngân hàng nhưng ông L vẫn sang tên cho người khác đối với mảnh đất này là trái với nghĩa vụ của người thế chấp, không đúng quy định pháp luật, trường hợp này thì các giao dịch giữa ông sang tên cho ông T; ông T sang tên cho bạn là vô hiệu, do vi phạm điều cấm của pháp luật. "Điều cấm của pháp luật là những quy định của pháp luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định" - Điều 128 Bộ luật dân sự 2005. Điều cấm trong trường hợp này là không được phép bán, trao đổi tài sản mà vẫn bán, trao đổi, chuyển nhượng tài sản cho người khác. Khi đó, mảnh đất vẫn thuộc quyền sở hữu của ông L, nên ông L có toàn quyền quyết định đến tài sản này. Do đó, người chuộc bằng khoán trong trường hợp này chính là ông L.

Tuy nhiên, nếu trong trường hợp ông L thế chấp tài sản cho ngân hàng nhưng sau đó chuyển quyền sử dụng đất này cho người khác nhưng Ngân hàng biết và đồng ý cho ông L thực hiện giao dịch thì giao dịch đó vẫn hợp pháp và đúng quy định của pháp luật (theo khoản 4 Điều 349 Bộ luật Dân sự 2005). Theo đó, ông L là người đã đem tài sản đi thế chấp ngân hàng, do đó, ông L là người có quyền và nghĩa vụ đối với ngân hàng như người thế chấp tài sản, còn Ngân hàng là bên nhận thế chấp tài sản. Khi thực hiện giao dịch thế chấp tài sản cho ngân hàng, ông L là chủ thể thực hiện giao dịch cho nên, khi muốn chuộc lại tài sản đã thế chấp ngân hàng thì người chuộc lại mảnh đất này là ông L (ông L là người ký kết hợp đồng thế chấp tài sản với ngân hàng và tài sản là quyền sử dụng đất cũng đứng tên ông L). Chính vì vậy, dù là ông T hay bạn thì cũng không có quyền chuộc lại tài sản. Nếu bạn muốn chuộc lại mảnh đất này thì chỉ còn cách là đến thỏa thuận với ông L để ông L đến Ngân hàng chuộc lại mảnh đất đó. Tuy nhiên, như bạn nói thì ông L quá nghèo không có tiền trả nợ, cũng có nghĩa ông L không có tiền để chuộc lại mảnh đất. Vấn đề quan trọng nhất ở đây là ai là người đứng ra bỏ 40 triệu để trả tiền thế chấp cho ngân hàng. Chỉ cần có người đứng ra trả số tiền cho Ngân hàng này thì có thể chuộc lại mảnh đất đó. Nếu bạn có thỏa thuận được với ông L là sẽ chịu trả nợ cho Ngân hàng giúp ông L và sau này ông L phải trả lại số tiền đó cho bạn thì ông ấy có thể ủy quyền cho bạn để bạn thực hiện giao dịch này thay ông ấy. Lúc này bạn sẽ là chủ thể thực hiện việc chuộc lại mảnh đất đã thế chấp từ ngân hàng. Vì cho dù bạn là người đang chiếm giữ, sử dụng mảnh đất đó nhưng trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì vẫn đứng tên ông L, cho nên chỉ ông L mới có quyền chuộc lại bằng khoán từ ngân hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

4. Chi phí khi tách thửa đất ?

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 98 Luật Đất đai 2013 quy định nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:

"1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó.

2. Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.

3. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.[…]”.

Như vậy, theo quy định trên thì thửa đất có thể do nhiều người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trường hợp nhiều người chung quyền sử dụng đất thì Giấy chứng nhận phải ghi đầy đủ tên của những người có quyền sử dụng và cấp cho mỗi người một giấy hoặc cấp 1 giấy và trao cho người đại diện.

* Về việc tách thửa đất: Để có thể tách thửa thì bạn phải đảm bảo điều kiện về diện tích tối thiểu để tách thửa theo quy định tại Ủy ban nhân dân tỉnh nơi có đất ban hành.

* Phí khi tách thửa:

- Thuế thu nhập cá nhân: Theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC , thuế thu nhập cá nhân là 2% trên giá trị chuyển nhượng.

- Lệ phí trước bạ = (Diện tích đất) x (Giá đất) x (Lệ phí)

+ Tiền nộp nhà= (Diện tích nhà) x (Cấp nhà) x (Lệ phí)

+ Diện tích đất tính bằng m2

+ Giá đất theo bảng giá tại địa phương

+ Lệ phí 0,5%

- Các chi phí khác liên quan:

+ Phí công chứng.

+ Phí đo vẽ địa chính.

Trân trọng ./.

5. Hướng dẫn thủ tục tách thửa ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Làm ơn cho tôi hỏi: tôi có chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối mảnh đất 110m2 tại Hà Nội hiện tại do nhu cầu tài chính tôi muốn bán 40m2 và sang tên cho người khác thì các thủ tục cần thiết để tách sổ như thế nào, chi phí cụ thể ra sao, nhờ quý chuyên gia Luật tư vấn giúp.

Kết quả hình ảnh cho dat dai

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Bạn muốn bán phần đất này, trước hết xem xét về điều kiện tách thửa quy định tại Quyết định 22/2014/QĐ-UBND:

Điều 3. Hạn mức giao đất ở mới

1. Hạn mức giao đất ở mới làm căn cứ để giao đất ở tái định cư, giao đất làm nhà ở nông thôn tại điểm dân cư nông thôn, giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội được quy định như sau:

Khu vực

Mức tối thiểu

Mức tối đa

Các phường

30 m2

90 m2

Các xã giáp ranh các quận và thị trấn

60 m2

120 m2

Các xã vùng đồng bằng

80 m2

180 m2

Các xã vùng trung du

120 m2

240 m2

Các xã vùng miền núi

150 m2

300 m2

2. Các xã được phân loại để làm căn cứ xác định hạn mức giao đất ở mới, hạn mức công nhận đất ở đối với từng vùng được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.

3. Hạn mức giao đất ở mới quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng cho trường hợp giao đất tại các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt".

Khi đáp ứng đủ điều kiện trên, bạn thực hiện thủ tục tách thửa theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 75 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai:

"Điều 75. Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

3. Trường hợp tách thửa do chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất hoặc do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đấu giá đất hoặc do chia tách hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất; do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án (sau đây gọi là chuyển quyền) thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

b) Thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định tại Nghị định này đối với phần diện tích chuyển quyền; đồng thời xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích còn lại của thửa đất không chuyển quyền; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

4. Trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các công việc sau:

a) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai;

b) Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp và trao cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã".

Hồ sơ sẽ được quy định tại khoản 11 điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

"11. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất:

a) Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp".

Mức phí khi thực hiện thủ tục tách thửa:

Mức phí trước bạ được tính bằng 0,5% giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng tách thửa và bạn có thể thực hiện việc tách thửa một lần.

Thuế thu nhập cá nhân: 2% trên giá trị chuyển nhượng ghi trên hợp đồng tách thửa.

Theo khoản 1 Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 thì việc tách thửa giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau là thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân. Trong trường hợp này, hồ sơ cần có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người tiến hành tách thửa và người nhận chuyển nhượng như: Giấy khai sinh…

>> Tham khảo bài viết liên quan: Quy định mới về điều kiện tách thửa đất tại TP Hồ Chí Minh

6. Phí, lệ phí phải nộp khi tách thửa đất ?

Thưa Quý công ty! Hiện nay tôi đang làm thủ tục nhận quyền sử dụng đất mà bố tôi chia cho vợ chồng tôi. Tôi đã đề nghị với địa chính xã ,trong đợt xã vẽ lại bản đồ theo tọa độ vừa qua đã tách mảnh đất của bố tôi chia cho hai vợ chồng anh trai tôi và vợ chồng tôi, bây giờ tôi xin làm thủ tục tách sổ thì cán bộ địa chính xã có thông báo tôi phải chuẩn bị tiền thuế và lệ phí trước bạ. Xin hỏi trường hợp của tôi có phải nộp hai loại phí này không, ngoài ra tôi có phải nộp những loại phí nào nữa?
Xin luật sư chỉ giúp, xin cảm ơn.

Phí, lệ phí phải nộp khi tách thửa đất ?

Luật sư tư vấn Luật đất đai trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo những thông tin mà bạn cung cấp cho chúng tôi thì, gia đình bạn muốn tách thành 3 thửa bằng nhau (mỗi thửa100m2). Như vậy, trình tự thực hiện tách thửa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai quy định như sau:

+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và môi trường;

+ Ngay trong ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để chuẩn bị hồ sơ địa chính

+ Đối với trường hợp tách thửa mà phải trích đo địa chính thì trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích đo địa chính thửa đất mới tách, làm trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp;

+ Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận cho thửa đất mới;

+ Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký và gửi Giấy chứng nhận cho Phòng Tài nguyên và Môi trường;

+ Ngay trong ngày nhận được Giấy chứng nhận đã ký hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trao bản chính Giấy chứng nhận đối với thửa đất mới cho người sử dụng đất.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Đơn xin tách một thửa đất thành nhiều thửa đất hoặc hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất

+ Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) bao gồm:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

f) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ nêu trên (từ khoản a đến khoản e) mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp.

g) Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

Về thuế, phí, lệ phí :

Điều 4 Khoản 1, 4
Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (sửa đổi, bổ sung năm 2012) quy định thu nhập được miễn thuế bao gồm:

"4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.”


Khoản 10 Điều 3 TThông tư 124/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn về lệ phí trước bạ (sửa đổi bằng Thông tư 34/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ) quy định:

“10. Nhà, đất thừa kế, hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.

Như vậy, đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất giữa bố, mẹ và con ruột thì không phải chịu thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê