1. Tư vấn thủ tục chuyển nhượng nhà đất và tách sổ đỏ ?

Thưa luật sư, Gia đình tôi có mảnh đất 60 m2 ở khu vực Trung văn – Nam từ Liêm – Hà Nội, đã có sổ đỏ. 1 nửa đã xây nhà (35 m2 đã xây nhà). Còn mảnh còn lại 25m2, nhưng chưa tách sổ đỏ. Giờ gia đình tôi muốn tách sổ đỏ riêng cho mảnh 25m2 để bán hay thừa kế cho dễ dàng.Vậy xin hỏi thủ tục tách sổ đỏ mảnh đất 25m2 đó kiểu gì? cần những giấy tờ gì?
Xin cảm ơn.

Tư vấn thủ tục chuyển nhượng nhà đất và tách sổ đỏ ?

Luật sư tư vấn mua bán, chuyển nhượng và tách sổ đỏ đất, gọi ngay: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo quy định của Quyết định 20/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Khu vực

Mức tối thiểu

Mức tối đa

Các phường

30 m2

90 m2

Các xã giáp ranh các quận và thị trấn

60m2

120m2

Các xã vùng đồng bằng

80m2

180m2

Các xã vùng trung du

120m2

240m2

Các xã vùng miền núi

150m2

300m2

Để đảm bảo diện tích tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên thành phố Hà Nội diện tích đất của gia đình bạn phải đạt mức tối thiểu là 30m2. Như vậy, bạn không đủ điều kiện về diện tích tách thửa theo quy định của Quyết định 22/2014/QĐ-UBND về nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố được Luật Đất đai 2013 và Nghị định giao về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Thưa luật sư, Ông nội tôi nay 84 tuổi có cho tôi một mảnh đất khỏang 50m vuông( do cha tôi đã mất), đất đó là đất doanh nghiệp, chủ hộ do ông tôi đứng tên,nay tôi xin hỏi là thủ tục để tách sổ đỏ cho tôi như thế nào, và khoảng chi phí để tách sổ đỏ ? Xin cảm ơn.

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Do đất này đứng tên người ông của bạn bây giờ muốn chuyển tên trên giấy tờ sử dụng đất bạn có thể àm hợp đồng tặng cho giữa hai người thứ hai là ông bạn có thể làm di chúc để lại di sản thừa kế là mảnh đất này cho bạn.

1. Thứ nhất trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất.

Điều kiện để được tặng cho quyền sử dụng đất là đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án và đất vẫn còn thời hạn sử dụng.

Theo quy định tại điểm a, d Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 quy định về hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng, việc công chứng thực hiện tại các tổ chức ngành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại ủy bạn nhân dân cấp xã.

Như vậy, bạn và ông phải lập một hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất rồi đến văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi có đất hoặc UBND cấp xã để công chứng, chứng thực hợp đồng tặng cho này. Sau khi có hợp đồng tặng cho đã được công chứng thì bạn có thể tiến hành thủ tục đăng ký sang tên cho bạn tại văn phòng đăng ký đất đai.

Trình tự, thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Thứ nhất, Giấy tờ trong hồ sơ:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (1 bản gốc + 3 bản sao công chứng)

+ Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa các bên.

+ Sơ đồ kỹ thuật thửa đất (nếu có)

+ Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên tặng cho và bên nhận tặng cho (bản sao, công chứng)

+ Các giấy tờ khác như giấy đăng ký hết hôn nếu tặng cho cả vợ và chồng, biên bản thỏa thuận về tài sản có liên quan đến phần đất này… (nếu được yêu cầu)

Thứ hai, Nơi nộp hồ sơ: nơi có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 105 Luật Đất Đai 2013 do Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản cấp.

Thứ ba, thời gian giải quyết:
Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thẩm tra hồ sơ, gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp các bên chuyển nhượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nghĩa vụ tài chính đó được xác định theo số liệu địa chính thì văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông báo cho các bên chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính. Theo đó, bạn sẽ phải nộp các giấy tờ xác nhận về việc miễn thuế do cơ quan thuế đã cấp để văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất làm căn cứ tiếp tục thủ tục sang tên cho bạn.

Trong thời hạn không quá năm ngày làm việc kể từ ngày thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, các bạn nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi đã sang tên tại nơi đã nộp hồ sơ là văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng tài nguyên môi trường nơi có đất.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Thưa luật sư, em có mua 1 lô đất 59m2 ở phường trường thạnh quận 9 (đất ở đô thị).em muốn hỏi với diện tích như thế có thể tách sổ đỏ từ 1 sổ chung hay không.luât pháp quy định đất đã có nhà ở hiện hữu là như thế nào ? Xin cảm ơn.

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Bạn có mua 1 lô đất 59m2 ở quận 9 đất có nhà hiện hữu thì diện tích tách thửa là 50m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 04 mét.

Như vậy, trường hợp của bạn thì không đủ điều kiện để tách sổ theo Quyết định 33/2014/QĐ-UBND về diện tích tối thiểu tách thửa do thành phố Hồ Chí Minh ban hành.

Thưa luật sư! Tôi muốn hỏi, Mẹ ruột Tôi có 371 m2 đất ở tại xã Hiệp Thạnh - Đức Trọng - Lâm Đồng. Mẹ đã cho các con và xây nhà ở tại khu đất này nhưng chưa tách sổ. Với Diện Tích đất như vậy có thể tách làm 3 sổ không? Trung bình Diện Tích đất của 1 sổ ngang 4m7 dài 16m Tôi có tách sổ đỏ được không? Thủ tục tách sổ như thế nào? Tôi xin cảm ơn.

Trả lời: Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Quyết định 33/2015/QĐ-UBND quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Điều 3. Diện tích đất tối thiểu được tách thửa và diện tích đất tối thiểu còn lại sau khi tách thửa

Thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa phải lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu theo từng trường hợp sau:

1. Thửa đất ở hoặc thuộc quy hoạch là đất ở:

a) Đối với đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn):

- Dạng nhà phố: Diện tích tối thiểu là 40 m2 và có kích thước theo mặt đường ≥ 4,0 m đối với đường đã có tên hoặc đường, đường hẻm có lộ giới ≥ 10 m (sau đây gọi chung là đường chính); có kích thước theo mặt đường ≥ 3,3 m đối với các đường, đường hẻm còn lại (sau đây gọi chung là đường hẻm).

- Dạng nhà liên kế có sân vườn: Diện tích tối thiểu là 72 m2 và có kích thước theo mặt đường chính ≥ 4,5 m; tại các đường hẻm diện tích tối thiểu là 64 m2 và kích thước theo mặt đường ≥ 4,0 m.

- Dạng nhà song lập: Diện tích tối thiểu là 280 m2 và có kích thước theo mặt đường chính ≥ 20,0 m (tính cho 02 lô); tại các đường hẻm diện tích tối thiểu là 224 m2 và kích thước theo mặt đường ≥ 16,0 m (tính cho 02 lô).

- Dạng nhà biệt lập: Diện tích tối thiểu là 250 m2 và có kích thước theo mặt đường chính ≥ 12,0 m; tại các đường hẻm diện tích tối thiểu là 200 m2 và kích thước theo mặt đường ≥ 10,0 m.

- Dạng biệt thự: Diện tích tối thiểu là 400 m2 và có kích thước theo mặt đường ≥ 14,0 m.

b) Đối với đất ở nông thôn (thuộc địa bàn các xã): Khuyến khích người sử dụng đất tách thửa đủ diện tích để làm nhà biệt lập, biệt thự, nhà vườn; trường hợp không đủ điều kiện thì diện tích đất tối thiểu là 72 m2, kích thước theo mặt đường ≥ 4,5 m.

c) Về kích thước theo chiều sâu (cạnh tạo góc với cạnh theo mặt đường) của các thửa đất nêu tại điểm a, b khoản này đảm bảo ≥ 6,0 m (không tính khoảng lùi) đối với các khu vực đã có quy định khoảng lùi; ≥ 10,0 m đối với các khu vực chưa có quy định khoảng lùi.

2. Thửa đất nông nghiệp thuộc quy hoạch là đất nông nghiệp: Diện tích tối thiểu là 500 m2.

3. Riêng thửa đất phi nông nghiệp không phải là đất ở và không thuộc quy hoạch đất ở hoặc quy hoạch là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: Việc tách thửa căn cứ vào dự án, quy hoạch chi tiết đã được thỏa thuận, phê duyệt hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho từng trường hợp cụ thể.

Điều 4. Những quy định về tách thửa

1. Các thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 3 Quyết định này phải đảm bảo các điều kiện sau:

a) Thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách đều phải tiếp giáp với đường đi (hoặc quy hoạch đường đi) có chiều rộng mặt đường ≥ 3,5 m;

b) Thửa đất không thuộc khu vực đã có thông báo thu hồi đất hoặc đã có quyết định thu hồi đất;

c) Không thuộc hành lang bảo vệ các công trình công cộng.

2. Trường hợp tách thửa để hợp với thửa đất khác liền kề tạo thành thửa đất mới mà đảm bảo điều kiện quy định tại Điều 3 và khoản 1 Điều 4 Quyết định này thì được tách thửa.

3. Việc tách thửa để phân chia tài sản có liên quan đến quyền sử dụng đất do thừa kế, ly hôn; giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai; nếu không đảm bảo điều kiện quy định tại Điều 3 và khoản 1 Điều 4 Quyết định này thì không được tách thửa mà phân chia theo giá trị quyền sử dụng đất hoặc đồng quyền sử dụng.

>> Như vậy bạn đủ điều kiện để tách thành 3 sổ theo Quyết định 33/2015/QĐ-UBND quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

- Đối với thủ tục tách sổ, sẽ được thực hiện như sau:

Căn cứ Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai năm 2013 và khoản 11 Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính.

Hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đề nghị tách thửa (Mẫu số 11/ĐK);

+ Bản gốc giấy chứng nhận đã cấp;

+ Sơ đồ kỹ thuật về thửa đất (nếu có yêu cầu);

Trong trường hợp tách thửa do chuyển nhượng, cần thêm:

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; (Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có chứng nhận của công chuứng nhà nước; trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền xử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của xã, phường, thị trấn nơi có đất);

+ Chứng minh thư, hộ khẩu của hai bên chuyển nhượng, tặng cho (có công chứng).

Nơi nộp hồ sơ: phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Tư vấn về thủ tục tách sổ đỏ tại quận Bắc Từ Liêm ?

Xin chào luật sư luật sư cho tôi hỏi.Tôi mua 1 nửa đất của nhà có sổ đỏ. Diện tích là 24 m2 . Ở phường Cổ Nhuế 2 quận Bắc Từ Liêm Hà Nội. Vậy có tách sổ đỏ được không ạ ? Thủ tục phải làm thế nào ạ? Tôi xin cảm ơn nhiều.

Tư vấn về thủ tục tách sổ đỏ tại quận Bắc Từ Liêm ?

Luật sư tư vấn Luật Đất đai trực tuyến, gọi ngay:1900.6162

Luật sư trả lời:

Kính chào bạn và cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi.Với câu hỏi trên chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Theo khoản 1 Điều 5 Quyết định QĐ 20/2017-UBND:

Bạn có được tách sổ đỏ.Nếu đáp ứng được điều kện sau

Điều 5. Điều kiện về kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép và không được phép tách thửa và việc xử lý đối với thửa đất ở có kích thước, diện tích nhỏ hơn mức tối thiểu

1. Các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:

a) Có chiều rộng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) từ 3 mét trở lên;

b) Có diện tích không nhỏ hơn 30 m2 đối với khu vực các phường, thị trấn và không nhỏ hơn 50% mức tối thiểu của hạn mới giao đất ở mới quy định tại Điều quy định này đối với các xã còn lại.

>>Như vậy nửa đất bạn mua diện tích là 24 m2 Thì bạn chỉ cần đáp ứng được điều kiện Có chiều rộng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) từ 3 mét trở lên; là bạn được tách thửa

Theo khoản 1,2 Điều 75 Nghị Định 43/2014 /NĐ-CP quy định chi tiết một số điều luật đất đai

Điều 75 Trình tự thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa

1 Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa hặc hợp thửa

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

3. Trường hợp tách thửa do chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất hoặc do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đấu giá đất hoặc do chia tách hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất; do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án (sau đây gọi là chuyển quyền) thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

b) Thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định tại Nghị định này đối với phần diện tích chuyển quyền; đồng thời xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích còn lại của thửa đất không chuyển quyền; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK (Mẫu đơn được ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT).

Lệ phí: Lệ phí địa chính (mức thu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định). Trong trường hợp này của bạn là do Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quyết định.

QUYẾT ĐỊNH 60/2014/QĐ-UBNDVỀ VIỆC THU LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Theo Điều 2 Quyết định 60/2014

Điều 2. Mức thu lệ phí

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

Cá nhân, hộ gia đình

Các phường thuộc quận, thị xã

Khu vực khác

Tổ chức

1. Cấp giấy chứng nhận mi

Đồng/giấy

- Trường hợp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)

25.000

10.000

100.000

- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

100.000

50.000

500.000

2. Cấp đi, cấp lại (k cả cấp lại do hết chỗ xác nhận), xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận

Đồng/lần

- Trường hợp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)

20.000

10.000

50.000

- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

50.000

25.000

50.000

3. Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai

Đồng/lần

28.000

14.000

30.000

4. Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, s liệu hồ sơ địa chính

Đồng/văn bản

15.000

7.000

30.000


Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn.Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến bạn chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của bạn. Trân trọng./.

3. Tách sổ đỏ không cần sự đồng ý của bên mua có được không ?

Kính chào luật sự! cho tôi hỏi một vấn đề như sau: Gia đình tôi có một thửa đất 860m2 nằm trên đường Quốc lộ 1A tại thôn Xuân Đông, xã Vạn Hưng, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa; được khai hoang vào năm 1990.

Vào năm 2002 đã bán cho bà A 310m2 bằng giấy viết tay, trong giấy bà A yêu cầu viết là đã bán đất sử dụng trồng cây lâu năm để bà đóng thuế ít lại. Hiện nay, năm 2015 gia đình tôi đi làm sổ đỏ, cán bộ địa chính huyện đưa một giấy là "Giấy phân bổ đất thổ cư", chia gia đình tôi là 400m2 đất thổ cư, còn đất của bà A hoàn toàn là đất trồng cây lâu năm, để 2 bên kí vào nhằm tránh việc xảy ra tranh chấp sau này. Bà A không chịu kí, đòi gia đình tôi chia lại 200m2 đất thổ cư thì mới chịu kí, trong khi đó gia đình tôi yêu cầu đưa giấy bán đất ra, thì bà không chịu đưa.

Vậy bây giờ, tôi muốn hỏi quý văn phòng luật sư là, gia đình tôi không tách thửa nữa, làm sổ đỏ gộp chung 2 mảnh đất này lại mà không cần sự đồng ý của bà A có được không?

Mong quý văn phòng trả lời câu hỏi này của tôi trong khoảng thời gian sớm nhất.

Xin cảm ơn!

Người gửi: P.H

Tách sổ đỏ không cần sự đồng ý của bên mua có được không ?

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho Luật Minh Khuê. Đối với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin hỗ trợ trả lời như sau:

Thứ nhất, theo Luật đất đai năm 2013 quy định như sau:

"Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;"

+) Tuy nhiên sự việc xảy ra vào 2002 đã bán cho bà A là 310m2 bằng giấy viết tay, trong giấy bà A yêu cầu viết là đã bán đất sử dụng trồng cây lâu năm để bà đóng thuế ít lại.

+) Luật đất đai 2003 cũng quy định rõ:

"Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân phải có chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước."

"Điều 127. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

1. Việc nộp hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định như sau:

a) Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất nộp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp tại Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;

b) Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gồm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có chứng nhận của công chứng nhà nước; trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất.

2. Trong thời hạn không quá mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Như vậy bạn nhận chuyển nhượng đất 310 m cho bà A nhưng mới chỉ có giấy tờ viết tay là chưa tuân thủ quy định của pháp luật về mặt hình thức. Do đó bạn có thể yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu. Hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu được quy định tại điều 137 Luật dân sự năm 2005 (văn bản mới: Luật dân sự năm 2015) như sau:

"Điều 137. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường."

->Theo đó khi yêu cầu Tòa giải quyết, bạn cần cung cấp được những căn cứ chứng minh cho vụ việc như giấy mua bán viết tay, giấy biên nhận tiền, thời điểm xác lập giao dịch, có người làm chứng hay không. Trong trường hợp bà A không hợp tác cung cấp giấy mua bán viết tay, bạn có thể nhờ cơ quan Tòa án yêu cầu bà A cung cấp. Khi hợp đồng chuyển nhượng được xác minh là vô hiệu, vụ việc được đưa ra giải quyết, về nguyên tắc bạn vẫn là chủ sở hữu mảnh đất, do đó bạn tiến hành gộp thửa hay xác minh sở hữn với tổng diện tích đất của mình mà không cần sự đồng ý của bà A.

Thứ hai: Năm 2015 gia đình đi làm sổ đỏ, cán bộ địa chính huyện đưa một giấy là "Giấy phân bổ đất thổ cư", chia gia đình tôi là 400m2 đất thổ cư. Như vậy cán bộ địa chính đã căn cứ vào hạn mức đất ở được giao theo quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Tỉnh Khánh Hòa:

"3. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại phụ lục đính kèm bản quy định này mà đất đã sử dụng ổn định trước ngày 01/07/2004 thì diện tích đất ở được xác định theo các điểm a, b dưới đây nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng.

a) Đất ở tại nông thôn:

- Các xã đồng bằng: 400 m2."

-.>Căn cứ của cán bộ địa chính khi xác định hạn mức đất cho gia đình là chính xác, nếu như có căn cứ phát sinh thêm xin liên hệ lại với Minh Khuê.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email hoặc qua Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến : 1900.6162. Trân trọng./.

4. Chị gái hứa tặng cho cháu đất nhưng không chịu làm thủ tục tách sổ đỏ phải làm sao ?

Xin chào luật sư! tôi có vấn đề muốn nhờ luật sư tư vấn giúp: Mẹ tôi có chồng chết trước 1975 mẹ có 2 chị em gái là tôi và chị tôi.2 chị em tôi sống với cha mẹ từ nhỏ cho đến khi tôi có chồng ra ở riêng. Còn chị tôi thì không có gia đình mà chỉ tự túc có một đứa con trai và vẩn ở chung với mẹ năm 2001 chị tôi đăng ký đứng tên quyền sử dụng đất .
Tổng cộng có diện tích là 3000m2, chị tôi không thông qua ý kiến của tôi đến năm 2004 mẹ tôi qua đời mà không để lại giấy tờ hay di chúc gì lúc đó tôi không có nhu cầu đòi hỏi gì cho mãi đến năm 2009 con trai tôi có vợ và ra ở riêng nên tôi mới về hỏi chị tôi cho con tôi đất để con tôi làm nhà ở. Chị tôi đồng ý và cho con tôi lô đất rộng 8m dài 25m. Con tôi đã làm nhà trên lô đất đó. Lúc đó 2 chị em tôi chỉ thoả thuận bằng miệng chứ không có giấy tờ gì. Đến năm 2012 tôi bảo chị tôi làm thủ tục tách sổ đỏ cho con trai tôi nhưng chị tôi không chịu đưa sổ đỏ cho con tôi tách sổ mà chỉ đồng ý viết giấy tay tặng quyền sử dụng đất cho con trai tôi có xác nhận của chính quyền địa phương và có đóng dấu đỏ của uỷ ban nhân . Đến năm 2014 tôi tiếp tục hỏi chị tôi cho mượn sổ đỏ để tách sổ nhưng chị tôi trả lời là không cho và nói rằng bọn bây cứ ở rồi để con tao lớn lên giải quyết. vì tôi không yên tâm nên đã viết đơn yêu cầu UBND xã giải quyết xà đã mời chị em tôi hoà giải 3 lần .(lần 1 chị tôi nói chỉ cho 6m chứ không không cho 8m như trong giấy tặng cho.-(lần 2 chị tôi hẹn trong biên bản làm việc của UBND là chờ 3 tháng vì sổ đỏ đã vay ngân hàng sau 3 tháng hẹn thì chị tôi đã lấy sổ về nhưng chị không báo cho UBND và báo cho tôi biết để tách sổ.)- ( đến tháng 3 năm 2015 UBND xã giải quyết lần 3 thì chị tôi bảo đợi thêm 3 năm nửa mới tách sổ cho con tôi.)
Tôi xin hỏi luật sư :
- Bây giờ tôi muốn kiện ra toà án thì phải kiện như thế nào là đúng luật để toà án giải quyết.
- Chị tôi viết giấy tặng quyền sử dụng đất cho con tôi như thế có hợp pháp không.(có xác nhận của trưởng khu dân cư, trưởng thôn, và có xác nhận của UBND có đóng dấu.)
- Sau này nếu chị tôi chết đi thì con trai của chị tôi có đòi lại đất mà chị đã tặng cho con trai tôi hay không.
Xin chân thành cảm ơn luật sư.
Người gửi: P.H

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi thông tin cần giải đáp đến Công ty Luật Minh Khuê chúng tôi! Dưới đây là nội dung tư vấn:

1. Thủ tục tranh chấp đất đai tại Tòa án

- Căn cứ theo Khoản 1, Điểm a Khoản 3 Điều 203 Luật đất đai 2013:

"Điều 203. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

3. Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

Như vậy, khi hai chị em bạn thực hiện việc hòa giải không thành thì sẽ giải quyết tại Tòa án nhân dân cấp huyện hoặc tỉnh.

- Căn cứ theo Điều 164 Văn bản hợp nhất 02/VBHN-VPQH hợp nhất Bộ luật tố tụng dân sự:

"Điều 164. Hình thức, nội dung đơn khởi kiện

1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện phải làm đơn khởi kiện.

2. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

b) Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;

c) Tên, địa chỉ của người khởi kiện;

d) Tên, địa chỉ của người có quyền và lợi ích được bảo vệ, nếu có;

đ) Tên, địa chỉ của người bị kiện;

e) Tên, địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu có;

g) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có.

3. Người khởi kiện là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn; trường hợp khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì đơn khởi kiện do người đại diện theo pháp luật của những người này ký tên hoặc điểm chỉ. Kèm theo đơn khởi kiện phải có các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của người khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp.

Trường hợp người khởi kiện không biết chữ, không nhìn được, không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì phải có người làm chứng và người này phải ký Xác nhận trước mặt người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp Xã.

Người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp Xã chứng nhận trước mặt người khởi kiện và người làm chứng.

Dựa vào trình tự, thủ tục trên bạn gửi đơn khởi kiện lên Tòa án cấp huyện hoặc cấp tỉnh.

2. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

- Căn cứ Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 có quy định như sau:

“3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

Vì vậy, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa hai bên phải được lập bằng văn bản và có công chứng, chứng thực. Trường hợp, hợp đồng tặng cho giữa hai bên là hợp đồng viết tay, không có công chứng, chứng thực, hợp đồng này được xác định là không có hiệu lực pháp luật.

3. Vấn đề đòi lại đất mà chị bạn đã cho con trai bạn

Căn cứ Khoản 1 Điều 29 Nghị định 43/2014/ NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai:

"Điều 29. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu

1. Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp của bạn, bạn không cung cấp đầy đủ thông tin là bạn ở đâu. Bởi tùy theo từng Tỉnh mà quy định về diện tích đất tối thiểu là khác nhau. Vì vậy, mà chúng tôi không thể xác định mảnh đất bạn được nhận có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không?

Qua đó, nếu bạn thuộc trường hợp: Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã được thực hiện thông qua hợp đồng, và hợp đồng phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật. Thêm nữa, nếu thửa đất nhà bạn thuộc điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì khi đó con trai của chị bạn cũng không thể đòi lại mảnh đất khi đã đứng tên của con bạn được. Ngược lại, thì con trai của chị bạn vẫn đòi lại được mảnh đất.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi, mọi vấn đề thắc mắc xin vui lòng liên hệ qua tổng đài tư vấn trực tiếp: 1900.6162

Trân trọng!

5. Thủ tục tách sổ đỏ từ đất nhà tình nghĩa như thế nào ?

Kính chào luật sư! tôi có một việc muốn nhờ luật sư tư vấn giúp như sau: Tôi tên là Minh An sinh năm 1984 ở An Lập, Dầu Tiếng, Bình Dương. Tôi xin trình bày sự việc như sau nhờ luật sư tư vấn giúp: Ba tôi là con trai út trong gia đình 9 người con, vì trái tính nên bà Nội của tôi cho ba tôi ở riêng và đem tôi về nuôi sống chung với Nội từ nhỏ. Ba mẹ tôi với mấy em của tôi ở nhà riêng chung 1 hộ khẩu còn tôi với Nội 1 hộ khẩu.

Nội tôi đứng tên sổ đỏ đó là đất của Nội tôi mua và khai phá, đến năm 2002 nhà nước có chính sách làm lại sổ đỏ mới chính quyền địa phương gọi ba tôi đến nhận đất rồi làm sổ đỏ sang tên cho ba tôi luôn khi đó Nôi tôi không có ký tên hay xác nhận gì cả. Trong sổ đỏ đó gồm 3 ha đất nông nghiệp, 2 ha Nội tôi cho ba tôi còn 1 ha Nội cho tôi là phần đất của 2 bà cháu đang sống có nhà tình nghĩa ở trong đó, có mấy lần Nội định tách sổ đỏ cho tôi nhưng vì ba tôi lấy sổ thế chấp ngân hàng nên không tách được, Nội tôi đã nhờ chính quyền địa phương đến cắm trụ phân ranh đất và làm bản di chúc căn nhà tình nghĩa cho tôi. Nay Nôi tôi đã mất được chôn trên mảnh đất này luôn còn ba tôi thì thế chấp sổ đỏ cho ngân hàng và mất khả năng chi trả phải chờ ngân hàng phát mãi tài sản. 3 ha đất được ngân hàng định giá là 2,5 tỷ và cho ba tôi vay 1,6 tỷ.

Xin hỏi luật sư là: đợi đến khi phát mãi tôi làm đơn khiếu nại ra tòa án thì tôi có thể lấy lại được 1 ha đất của tôi không ?. Tôi có thể làm gì để lấy lại được 1 ha đất Nội cho tôi?. Nhà tình nghĩa và nhà mồ của Nội tôi có bị phát mãi không? nếu không thì ngân hàng có cho lại thêm chút ít đất xung quanh không?.

Nhờ luật sư tư vấn giúp tôi xin chân thành cảm ơn!.

Người gửi: P.H

>> Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

Điều 31 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật đất đai 2013 có quy định về việc Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở như sau:
"Chủ sở hữu nhà ở thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và có giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp về nhà ở thì được chứng nhận quyền sở hữu theo quy định sau đây:
1. Hộ gia đình, cá nhân trong nước phải có một trong các loại giấy tờ sau:
....
c) Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;
....."
Theo đó, căn nhà tình nghĩa vẫn thuộc quyền sở hữu của bạn (theo di chúc của Nội) nên không thể bị phát mại. Còn mồ mả không phải là tài sản nên không thể đem ra phát mại được. Còn việc tách thửa đất vì chưa được tiến hành do sổ đỏ đang bị thế chấp tại ngân hàng. Mặt khác, từ khi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp mới, đã xác lập quyền sử dụng đất của cha bạn đối với diện tích đất ấy, Nội của bạn không còn quyền sử dụng đối với mảnh đất này, vì thế mảnh đất mà ba bạn đứng tên không còn là di sản thừa kế mà có thể kiện đòi tài sản thừa kế được. Tuy nhiện, do Cha bạn và bạn không có mâu thuẫn, bất đồng về chuyện bạn được Nội chia cho 1 phần đất trong mảnh đất đó nên cha con bạn nên thỏa thuận với ngân hàng về việc tiến hành tách thửa đất trước khi ngân hàng tiến hành việc phát mại tài sản.

Trân trọng./.

6. Tách sổ đỏ đất nông nghiệp cho con gái không có hộ khẩu thường trú?

Gửi công ty Luật Minh Khuê, Xin tư vấn giúp em về vấn đề sau: Mẹ đẻ em có một số thửa đất ruộng nông nghiệp, thuộc đất 64, diện tích khoảng 9 sào bắc bộ, toàn bộ diện tích này đã được làm 1 sổ đỏ cho toàn bộ diện tích, Theo hồ sơ nhân khẩu được cấp ruộng sản xuất nông nghiệp năm 1993 thì gia đình em có 5 người, trong đó có em là con gái, lúc đó em chưa lập gia đình.
Hiện nay, hợp tác xã đang tiến hành thủ tục tách sổ đỏ đất nông nghiệp cho từng người, mẹ đẻ em cũng có nguyện vọng tách riêng cho các con, nhưng em đã đi làm công nhân khu công nghiệp từ năm 2002 và năm 2005 lấy chồng hiện nay có hộ khẩu thường trú ở xã khác cùng huyện, chồng em là chủ hộ, vậy em có được cấp sổ đỏ đất nông nghiệp đó cho mình theo diện tích ruộng được chia từ năm 1993 không, hay là phải có hộ khẩu thường trú ở xã đó mới được tách sổ đỏ đất ruộng đó không ạ ? Mong luật sư tư vấn sớm giúp em, Chân thành cám ơn !

>> Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, Gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo những thông tin bạn cung cấp ở trên, chúng tôi hiểu diện tích đất nông nghiệp mà mẹ bạn định tách thửa cho các con là đất thuộc sở hữu chung của cả gia đình. Hiện tại bạn đã đi lấy chồng và không còn hộ khẩu ở gia đình bạn nữa. Hiện tại, muốn chuyển QSDĐ cho bạn, mẹ bạn cần tiến hành thủ tục tách thửa và chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Luật đất đai năm 2013:

"Điều 169. Nhận quyền sử dụng đất...

2. Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không phụ thuộc vào nơi cư trú, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 191 và Điều 192 của Luật này."

Cụ thể, tại khoản 3, 4 Điều 191 quy định như sau:

"Điều 191. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất

...

3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó."

Theo đó, nếu bạn chứng minh được mình trực tiếp sử dụng diện tích đất mà mẹ bạn chuyển nhượng thì bạn hoàn toàn có thể nhận chuyển nhượng và tiến hành thủ tục tách thửa, xin cấp GCN QSDĐ đứng tên bạn.

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất được tiến hành như sau:

Bên nhận chuyển nhượng nộp một bộ hồ sơ gồm có: hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có). Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:

Trong thời hạn không quá bốn ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.

Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thông báo cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể từ ngày bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Trình tự thực hiện tách thửa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

+ Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và môi trường;

+ Ngay trong ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để chuẩn bị hồ sơ địa chính

+ Đối với trường hợp tách thửa mà phải trích đo địa chính thì trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích đo địa chính thửa đất mới tách, làm trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp;

+ Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận cho thửa đất mới;

+ Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký và gửi Giấy chứng nhận cho Phòng Tài nguyên và Môi trường;

+ Ngay trong ngày nhận được Giấy chứng nhận đã ký hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trao bản chính Giấy chứng nhận đối với thửa đất mới cho người sử dụng đất.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Đơn xin tách một thửa đất thành nhiều thửa đất hoặc hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất

+ Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) bao gồm:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

f) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ nêu trên (từ khoản a đến khoản e) mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp.

g) Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê