Do đó tôi đang không biết chính xác là như thế nào? Tôi muốn hỏi thủ tục cần thiết cho việc làm hồ sơ cho tặng và đối tượng nào được cho-nhận quyền sử dụng đất? Lệ phí cho việc nhận quyền sử dụng đất là bao nhiêu?

Kính mong luật sư giúp tôi.

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: T.L

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật đất đai của Công ty Luật Minh Khuê.

Tư vấn thủ tục để chú ruột tặng cho cháu đất ? 

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi số: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về thư mục tư vấn của công ty Luật Minh Khuê. Đối với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin hỗ trợ trả lời như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật Đất đai năm 2013

Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai 2013

Thông tư 02/2014/TT-BTC

2. Cách thức thực hiện: 

Nộp hồ sơ và nhận kết quả trả lời tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ: Văn phòng ĐKQSDĐ Sở Tài nguyên và Môi trường.

Bước 1: Công chwusng hợp đồng tặng cho QSDĐ;

Bước 2: Đi kê khai thực hiện nghĩa vụ tài chính;

Bước 3: Làm thủ tục đăng ky biến động cấp GCN QSDĐ;

3. Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Văn bản tặng, cho hoặc Hợp đồng tặng cho

- Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc 1 trong các loại Giấy tờ về quyền sử dụng đất

- Đơn xin đăng ký biến động hoặc đơn xin cấp GCNQSDĐ (đối với trường hợp phải cấp mới GCN)

4. Đối tượng được cho - nhận QSD đất

Khi có đủ các điều kiện theo quy định và hợp đồng tặng cho đã được công chứng theo quy định thì cá nhân được nhận tặng cho quyền sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo Điều 188 Luật đất đai 2013 đó là:

Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

Như vậy việc chú bạn tặng cho bạn QSDĐ thì pháp luật không cấm. Do đó nếu cán bộ bên văn phòng đăng kystrar lời trường hợp của bạn không được hco tặng do không chwusng minh được quan hệ chú cháu là chưa đúng. Về các khoản lệ phí mà bạn phải nộp khi cấp giấy chwusng nhận như sau:

5. Phí, lệ phí.

+ Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: quy định tại b3, Điểm b, khoản 2, Điều 3, Thông tư 02/2014/TT-BTC:

b.3. Lệ phí địa chính

- Lệ phí địa chính là khoản thu vào tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.

- Mức thu: Tùy từng điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp, đảm bảo nguyên tắc sau:

+ Mức thu tối đa áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh, như sau:

* Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất:

Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

* Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Không quá 28.000 đồng/1 lần.

* Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Không quá 15.000 đồng/1 lần.

+ Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác: Tối đa không quá 50% mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh.

+ Mức thu tối đa áp dụng đối với tổ chức, như sau:

* Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất:

Mức thu tối đa không quá 500.000 đồng/giấy.

Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy.

Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận: Mức thu tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp.

* Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Không quá 30.000 đồng/1 lần.

* Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Không quá 30.000 đồng/1 lần.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật MInh Khuê