Cho đến năm 2010 em đi làm, bố mẹ Em không trông coi được nên ao hồ để  khô cạn. Sau thời gian đó có hộ hàng xóm tự ý cải tao trồng lúa, mà không xin.phép gia đình Em, đến cuối năm 2012 thì tự ý cuốc hồ bồi đắp bờ nuôi tôm. Thưc tế nhà họ có hồ cạnh nhà Em, nhưng họ không cuốc. Vì hồ nhà Em rộng và đẹp hơn. Nay em cần những thủ tục gì để khiếu nại đòi lại đất.e xin luật sư tư vấn giúp đỡ Em, Em chân thành cảm ơn!
Người gửi: Bùi Bằng

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật đất đai của Công ty Luật Minh Khuê

Tư vấn thủ tục khiếu nại đòi lại đất bị chiếm dụng trái phép?

Luật sư tư vấn luật Đất đai trực tuyến qua điện thoại gọi số:   1900 6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến mục hỏi – đáp của công ty chúng tôi.Thắc mắc của bạn được tư vấn như sau:

Căn cứ pháp luật:

- Luật đất đai năm 2003 (Luật đất đai sửa đổi bổ sung năm 2009);

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 thi hành luật đất đai

Khoản 6 Điều 105 Luật đất đai quy định người sử dụng đất có quyền hiếu nại, tố cáo , khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình.

Theo đó, nếu anh chứng minh được quyền sở hữu hợp pháp của gia đình mình với mảnh đất trên thì anh hoàn toàn có quyền khởi kiện hành vi sử dụng đất bất hợp pháp của gia đình hàng xóm.

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai như sau:

- Hòa giải

Trước hết hai bên phải tiến hành tự hòa giiar, nếu không được thì gửi đơn yêu cầu hòa giải lên Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp

Theo quy định tại Điều 135 Luật đất đai và Điều 159 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thì khi xảy ra tranh chấp đất đai, các bên phải chủ động gặp gỡ để tự hòa giải, nếu không thỏa thuận được thi thông qua hòa giải ở cơ sở để giải quyết tranh chấp đất đai. Tranh chấp đất đai mà các bên không hòa giải được thỉ gửi đơn đến Ủy ban nhân dân xã , phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp.

- Sau đó, khi không hòa giải được thì gia đình anh phải gửi đơn khởi kiện lên một trong các cơ quan sau đây kèm theo các giấy tờ liên quan để chứng minh về quyên sử dụng đất của gia đình bạn

Theo quy định tại Điều 136 Luật đất đai và Điều 160 Nghị định 181/2004/NĐ-CP về thẩm quyền giải quyết tranh chấp thì khi các bên không thể hòa giải được thì được giải quyết như sau:

“1. Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Toà án nhân dân giải quyết;

2. Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này được giải quyết như sau:

a) Trường hợp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết; quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là quyết định giải quyết cuối cùng;

b) Trường hợp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường là quyết định giải quyết cuối cùng”

Theo đó , trong trường hợp mảnh đất có tranh chấp có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên hộ gia đình bạn hoặc người trong dia đình bạn hoặc những giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật này thì tranh chấp trên do Tòa án giải quyết. Mặt khác, trong trường hợp gia đình anh không có các loại giấy tờ nêu trên thì thuộc thẩm quyền của các cơ quan được nêu trong khoản 2 Điều 136 Luật đất đai và khoản 2 Điều 160 Nghị định 181/2004/NĐ-CP

Căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên đương sự không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định cụ thể tại Điều 161 Nghị định 81/2004/NĐ- CP,

Trân trọng!

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI

------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ PHÁP LÝ LIÊN QUAN:

1. Dịch vụ trước bạ sang tên nhà đất;

2. Tư vấn thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất;

3. Tư vấn thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất;

4. Dịch vụ tư vấn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất;

5. Dịch vụ công chứng theo yêu cầu và tư vấn sang tên sổ đỏ;

6. Dịch vụ tư vấn đăng ký thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất;