Khi mua nhà, bạn trai tôi có góp 1/10 số tiền để mua, tôi có 1 nửa tiền nhà, còn lại là tôi đi vay, toàn bộ giấy tờ vay nợ đứng tên tôi. Tuy nhiên hợp đồng chuyển nhượng thì chỉ đứng tên 1 mình tôi. Bây giờ chúng tôi muốn cùng đứng tên trên sổ đỏ thì nên làm như thế nào. Chúng tôi dự định sang năm sẽ cưới, dự tính là trước khi được cấp sổ đỏ. Tôi xin hỏi:

1.Gia đình bên nhà bạn tôi thì yêu cầu hủy hợp đồng đã công chứng để làm lại 1 hợp đồng mới, tôi xin hỏi nếu hủy hợp đồng công chứng như thế thì thủ tục thế nào, chúng tôi có phải chịu thuế sang nhượng lần 2 không?
2. Theo ý kiến của cá nhân tôi, có tham khảo qua luật, thì chúng tôi vẫn giữ nguyên hợp đồng công chứng chỉ đứng tên mình tôi Sau đó làm thêm 1 cái thỏa thuận có công chứng với các điều kiện là

- Tổng tiền nhà đã mua
Số tiền tôi có
Số tiền bạn tôi có
Số tiền đi vay
- Chúng tôi thỏa thuận nhà đó sẽ là tài sản chung nếu chúng tôi có đăng kí kết hôn, đồng thời cùng đứng tên trên sổ đỏ và cùng chịu trách nhiệm trả số tiền mà tôi đã vay;
- Trong trường hợp không là vợ chồng, hoặc ly hôn, thì ai là người nhận nhà thì phải hoàn trả tiền cho người kia sau khi đã trừ đi phần
tiền mình góp Tôi xin hỏi theo thỏa thuận này thì khi làm sổ đỏ có được 2 người đứng tên không.
Rất mong nhận được câu trả lời sớm của anh/chị luật sư trong công ty!
Trân trọng cảm ơn!

Người gửi:  Thanh Tran Thi

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:   1900 6162

Tư vấn thủ tục mua nhà chung cư ?

Thủ tục mua bán nhà chung cư 

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục. Câu hỏi của bạn chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì gia đình bên nhà bạn trai bạn yêu cầu hủy hợp đồng đã công chứng để làm lại 1 hợp đồng mới. Vì bạn nói không rõ nên trường hợp này theo ý hiểu của tôi là gia đình bạn trai bạn muốn hủy hợp đồng đã công chứng để làm một hợp đồng mới mà trong hợp đồng mới này sẽ đứng tên cả 2 bạn? Việc này là hoàn toàn có thể làm được nếu việc này được sự đồng ý của người bán. Khi ấy, bạn và người bán ( chủ đầu tư)  tự nguyện thỏa thuận  với nhau bằng văn bản về việc hủy bỏ hợp đồng mua bán nhà cũ thì hai bên có thể yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng đã chứng nhận cho hợp đồng mua bán trước đó tiến hành việc lập văn bản hủy bỏ hợp đồng và công chứng văn bản thỏa thuận về việc hủy bỏ hợp đồng trên.

Theo quy định tại Luật Công chứng năm 2006, hợp đồng mua bán đã công chứng cũng có thể được hủy bỏ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp luật quy định. Cụ thể, tại Điều 44 Luật Công chứng quy định:

“1. Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó và phải được công chứng.

2. Người thực hiện việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch phải là công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động hoặc giải thể thì công chứng viên thuộc tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch.

3. Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch được thực hiện theo thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch quy định tại Chương IV của Luật này”.

(*)Thủ tục công chứng hủy bỏ hợp đồng, giao dịch:

-Cách thức thực hiện: người có yêu cầu hủy bỏ hợp đồng,giao dịch trực tiếp nộp hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng đã chứng nhận hợp đồng mua bán nhà trước đó.

*Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ:

- Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, văn bản (theo mẫu số 01/PYC do tổ chức công chứng cung cấp;

- Bản sao hợp đồng mua bán nhà trước đó cần hủy ( mang theo bản chính để đối chiếu).

- Việc hủy bỏ hợp đồng, giao dịch (trường hợp đương sự tự soạn thảo sẵn) hoặc yêu cầu tổ chức công chứng soạn.

- Bản sao giấy tờ tuỳ thân( ví dụ chứng minh nhân dân, hộ chiếu,..)

- Giấy tờ khác có liên quan đến việc hủy bỏ hợp đồng, giao dịch.

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết:

+ Thời hạn công chứng được xác định kể từ ngày tổ chức hành nghề công chứng nhận đủ hồ sơ yêu cầu công chứng đến ngày trả kết quả công chứng. Thời gian xác minh, giám định không tính vào thời hạn công chứng.

+ Thời hạn công chứng không quá hai ngày làm việc; đối với hợp đồng, giao dịch yêu cầu công chứng phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá mười ngày làm việc.     

Theo phương án 2 mà bạn đã đưa ra thì sau khi bạn làm xong thỏa thuận như đã định rồi đem đi công chứng thì khi làm sổ đỏ hai người vẫn không được đứng tên. Bản chất của công chứng chỉ là công chứng viên chứng nhận tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch. Do đó, sau khi bạn đi công chứng bản thỏa thuận này thì chỉ có ý nghĩa những điều bạn và bạn trai thỏa thuận trong văn bản đó là có thực- cũng có thể coi đó là việc hai người mua chung đất. Mặc dù vậy, trong trường hợp của bạn thì việc lập một bản thỏa thuận như vậy rồi đem đi công chứng là rất cần thiết bởi lẽ nó có thể là căn cứ để đòi lại quyền lợi cho bạn trai bạn nếu có trường hợp người đứng tên ( là bạn) bán mất tài sản. Và việc này sẽ giúp bạn trai bạn cũng như gia đình bạn trai bạn yên tâm phần nào!

 Nếu muốn cả hai người đứng tên trong sổ đỏ thì cả bạn và bạn trai phải cùng có tên trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được công chứng. Và vì bạn và bạn trai chưa kết hôn nên việc đứng tên chung trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các bạn là sở hữu chung theo phần chứ không phải là sở hữu chung hợp nhất. Tuy nhiên, hiện tại thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất chỉ đứng tên mình bạn. Vậy làm thế nào để bạn trai bạn cũng được đứng tên khi đất được cấp sổ đỏ?

- Điều 27 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau: Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ, chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ, chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ, chồng. Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được trước khi kết hôn, được thừa kế riêng chỉ là tài sản chung khi vợ chồng có thỏa thuận. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của cả vợ chồng. Trong trường hợp không có chứng cứ chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó là tài sản chung.

Điều 5 Nghị định 70/2001/NĐ-CP ngày 3-10-2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình quy định về đăng ký tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng như sau: Các tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng khi đăng ký quyền sở hữu phải ghi tên của cả vợ và chồng theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật Hôn nhân và Gia đình bao gồm: Nhà ở, quyền sử dụng đất và những tài sản khác mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu. Việc đăng ký các tài sản, quyền tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng phải ghi tên của cả vợ và chồng theo quy định tại khoản 1 điều này được thực hiện kể từ ngày nghị định này có hiệu lực. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng đăng ký quyền sở hữu trước ngày nghị định này có hiệu lực mà chỉ ghi tên của một bên vợ hoặc chồng, thì vợ chồng có thể yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp lại giấy tờ đăng ký quyền sở hữu tài sản đó để ghi tên của cả vợ và chồng; nếu vợ chồng không yêu cầu cấp lại giấy tờ đăng ký quyền sở hữu tài sản thì tài sản đó vẫn thuộc sở hữu chung của vợ chồng; nếu có tranh chấp, bên nào cho đó là tài sản thuộc sở hữu riêng của mình, thì có nghĩa vụ chứng minh.

Căn cứ vào các quy định này thì sau khi hai bạn kết hôn, căn nhà bạn mua  sẽ được xác định là tài sản chung của vợ chồng ( nếu không có thỏa thuận nào khác bằng văn bản đó không phải là tài sản chung) cho dù chỉ có bạn đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Khi ấy, chồng của bạn muốn bổ sung tên mình vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì có thể làm thủ tục đề nghị Văn phòng Đăng ký nhà đất cấp lại giấy tờ đăng ký quyền sử dụng đất mang tên cả hai người.

Hy vọng qua việc tư vấn trên sẽ giúp bạn giải tỏa được phần nào những lo lắng!

Trân trọng./.

BAN BIÊN TẬP - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ

------------------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ PHÁP LÝ LIÊN QUAN:

1. Dịch vụ trước bạ sang tên nhà đất;

 

2. Tư vấn thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất;

3. Tư vấn thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất;

4. Dịch vụ tư vấn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất;

5. Dịch vụ công chứng theo yêu cầu và tư vấn sang tên sổ đỏ;

6. Dịch vụ tư vấn đăng ký thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất;