Tuy nhiên sau khi đến hạn trả hồ sơ, phòng TNMT có gọi điện trả lời rằng do huyện Đông Anh chưa có kế hoạch, chỉ tiêu sử dụng đất đối với đất chuyển đổi nên phải chờ đến 2015 khi có quyết định về kế hoạch này. Căn cứ theo các văn bản quy phạm pháp luật: Quyết định 24/2014/QĐ-UBND của TP Hà Nội, căn cứ để chuyển đổi mục đích sử dụng đất là: kế hoạch sử dụng đất hàng năm của huyện đã được UBND TP phê duyệt UBND TP Hà Nội cũng đã có quyết định phê duyệt kế hoạch sử dụng đất huyện Đông Anh tại quyết định 221/QĐ-UBND UBND huyện Đông Anh có quyết định 896/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất các xã huyện Đông Anh.

Tôi xin hỏi:  phòng TNMT yêu cầu phải chờ đến khi phê duyệt kế hoạch sử dụng đất đối với việc chuyển mục đích sử dụng đất là có phù hợp quy định hay không?

Rất mong được Luật Sư tư vấn giúp. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: N.V.T

Câu hỏi được biên tập từ chuyê mục tư vấn pháp luật đất đai của Công ty Luật Minh Khuê.

Tư vấn trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất ?

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Thưa quý khách hàng! Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

Luật Đất đai 2013

2. Nội dung phân tích:

Theo Điều 52, Luật Đất đai 2013 quy định: Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

“1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.”

Theo Điều 57, Luật Đất đai 2013 quy định:  Chuyển mục đích sử dụng đất

“1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.”

Việc chuyển mục đích sử dụng đất của bạn phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo điểm e, Khoản 1, Điều 57, Luật Đất đai 2013. Một một căn cứ để được chuyển mục đích đích sử dụng đất là có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo Khoản 1, Điều 52, Luật Đất đai 2013. Do có thể diện tích đất của bạn không nằm trong kế hoạch đất được chuyển mục đích sử dụng đất đã được phê duyệt vào năm 2014, vì thế Phòng Tài nguyên và Môi trường thông báo cho bạn yêu cầu bạn chờ đến 2015 khi có quyết định phê duyệt kế hoạch chuyển đổi đất này. Như vậy, Phòng Tài nguyên và Môi trường có yêu cầu bạn chờ đến khi được phê duyệt kế hoạch sử dụng đất đối với đất chuyển đổi phù hợp với quy định của pháp luật nếu năm 2014 thực sự chưa có kế hoạch đất được chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong đó có đất của bạn.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư  vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng  cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê