Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật đất đai của Công ty luật Minh Khuê,

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua điện thoại gọi:   1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật Minh Khuê. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin được giải đáp sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ Luật Dân sự năm 2005 

Luật Nhà ở năm 2014 

Luật Công chứng chứng thực năm 2014

2. Nội dung phân tích:

 Theo quy định của pháp luật hiện hành thì hợp đồng mua bán nhà ở phải được Công chứng chứng thực ( theo quy định tại điều 450 Bộ luật Dân sự năm 2005 và khoản 1 điều 122 Luật nhà ở năm 2014) mới có hiệu lực pháp luật.

Khoản 1 điều 40 Luật Công chứng năm 2014 quy định những giấy tờ cần thiết mà công chứng viên yêu cầu người công chứng  phải xuất trình khi công chứng hợp đồng, giao dịch soạn thảo sẵn như sau:

"a) Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;

b) Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

c) Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

d) Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;

đ) Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có."

Căn cứ vào khoản 1 điều 40 Luật Công chứng năm 2014  bên bán cần cung cấp các giấy tờ sau  khi tiến hành giao dịch mua bán tài sản;

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

-Chứng minh (hộ chiếu), Sổ hộ khẩu của chủ sở hữu

- Đăng ký kết hôn (nếu là tài sản chung của vợ chồng), xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu có tài sản khi chưa kết hôn hoặc có trước khi kết hôn), xác nhận nhân khẩu hộ gia đình (nếu tài sản cấp cho hộ gia đình)

- Giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thoả thuận hay bản án phân chia tài sản ( nếu có)

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email  hoặc qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi 1900 6162

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê