Cho e hỏi, bây giờ Ba em có quyền sở hữu căn nhà đó không, có làm được sổ hồng bây giờ không ?

2/Câu hỏi thứ hai là: Ba em ở căn nhà nói trên được 30 mấy năm rồi, vì thương thằng em trai lập gia đình rồi mà không có nhà để ở nên Ba em đã cho Chú em ở phần lầu 1 (Nhà em chỉ có tầng trệt, lầu 1 thôi) rồi sau đó nhập hộ khẩu luôn, từ từ rồi Chú em cứ đồi xây thêm gác nhỏ ở phần sau bếp, Ba em không cho. Vì Chú em không hiểu rõ đầu đuôi căn nhà thế nào nên cho là căn nhà trên là ông Nội để lại, gần đây Chú em cứ khăng khăng đòi bán nhà, phải chia tiền. Trong khi đó căn nhà không phải của Ông Nội để lại,

Em muốn hỏi là Ba em có quyền trong căn nhà đó không, có quyền cấm Chú em không được xây tùm lum trong nhà không ? Nếu nhà nước chịu cấp căn nhà nói trên cho Ba em thì Chú em có được phần nào trong đó không ?

Tôi xin chân thành cảm ơn

Người gửi: T.T

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật đất đai của Công ty luật Minh Khuê.

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:   1900 6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật Minh Khuê. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật dân sự năm 2005

Nội dung phân tích:

1.Theo như bài viết của bạn chúng tôi hiểu là bà An ( mẹ nuôi của ba bạn), không có con cái, trước khi dọn nhà đi ở nơi khác đã để lại giấy tờ và giấy ủy quyền căn nhà cho ba bạn ở. Mặc dù bà An đã để lại giấy chứng minh quyền sở hữu nhà cũng như giấy tờ ủy quyền và cho phép ba bạn ở tại căn nhà nhưng căn nhà vẫn thuộc sở hữu của bà An vì bà An chỉ ủy quyền cho ba bạn quản lý và sử dụng tài sản của mình mà không hề lập hợp đồng cho tặng cho ba bạn.

Ba bạn chỉ có quyền sở hữu căn nhà bà An chết và hưởng quyền thừa kế theo pháp luật. Khoản 1 Điều 676 Bộ luật dân sự quy định :

“1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;”

Bạn không nói bà An còn những người thân nào khác không nên chúng tôi hiểu rằng hiện tại thì ba bạn là người thừa kế duy nhất của bà An ( có thể còn người thừa kế khác nhưng không biết là ai và họ chưa khởi kiện yêu cầu chia thừa kế ) nên ba bạn có quyền thừa kế toàn bộ tài sản theo điều 676 Bộ luật dân sự

Thủ tục để ba bạn hưởng quyền thừa kế đối với căn nhà như sau:

- Điều 81 Bộ luật dân sự quy định " người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền yêu cầu tòa án tuyên bố một người đã chết khi biệt tích 5 năm trở lên mà không có tin tức xác thực là còn sống". Ba bạn đã mất tin tức của bà An hơn 30 năm nay và ba bạn là người có quyền thừa kế theo pháp luật tài sản của bà an (theo điều 676 bộ luật dân sự) do đó ba bạn có quyền yêu cầu tòa án tuyên bố bà An đã chết.

- Khi có tuyên bố của tòa án là bà An đã chết. Căn cứ vào điều 58 Luật Công chứng năm 2014 ba bạn cần làm đơn khai nhận di sản có công chứng tại văn phòng công chứng.

- Sau khi làm thủ tục khai nhận di sản ba bạn có thể đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục sang tên theo quy định của pháp luật.

2. Mặc dù chú bạn khăng khăng là tài sản của ông bạn để lại nhưng trước đó bạn có nói khi bà An dọn đi đã để lại giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của bà cũng như là giấy tờ ủy quyền cho ba bạn nên ba bạn hoàn toàn có thể chứng minh tài sản này không phải là của ông bạn.

Như chúng tôi đã tư vấn với bạn trước đó là ba bạn có thể có quyền sở hữu với tài sản khi nhận thừa kế từ bà An. Do đó trừ khi chú bạn cũng là con nuôi của bà An nếu không thì chú bạn không có tư cách thừa kế tài sản mà bà An để lại.

Sau khi làm hết những thủ tục giúp ba bạn để hưởng thừa kế thì ba bạn trở thành chủ sở hữu của căn nhà. Căn cứ vào điều 46 Bộ luật dân sự thì :

“1.Cá nhân có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

Việc vào chỗ ở của một người phải được người đó đồng ý "

Như vậy với tư cách là chủ sở hữu của căn nhà, ba bạn có quyền yêu cầu chú bạn dừng ngay việc xây dựng trên nhà mình. Thậm chí ba bạn còn có quyền yêu cầu chú của bạn dọn khỏi căn nhà. Nếu chú bạn không đồng ý, ba bạn có thể nhờ đến sự can thiệp của các cơ quan như công an, tòa án.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn dịch vụ tư vấn của Công ty chúng tôi. Nếu còn thắc mắc bạn vui lòng liên hệ qua địa chỉ email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc tổng đài 1900 6162 để được tư vấn

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật đất đai