Tôi lo là phần đất này có thể nằm trong quy hoạch của nhà nước. Vậy để tìm hiểu phần đất này có nằm trong phần quy hoạch của nhà nước hay không thì tôi phải đến cơ quan nào để tìm hiểu. Và nếu đất nông nghiệp mà nhà nước thu hồi lại thì tôi có được đền bù không? Và nếu được đền bù thì mức đền bù là bao nhiêu?. Xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: A.T

Câu hỏi được biên tập từ  Chuyên mục Tư vấn luật đất đai của Công ty Luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai năm 2013

Phân tích nội dung:

Khoản 1 và 2 Luật đất đai 2013 quy định: 

"Điều 48. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt phải được công bố công khai.

2. Trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:

a) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện tại trụ sở cơ quan, trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện và công bố công khai nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện có liên quan đến xã, phường, thị trấn tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã."

Như vậy, bạn có thể truy cập vào cổng thông tin điện tử của UBND cấp huyện, tỉnh hoặc Bộ tài nguyên và môi trường để tìm hiểu hoặc bạn có thể liên lạc trực tiếp tới Phòng tài nguyên môi trường cấp để có được thông tin cụ thể.

+) Về vấn đề đền bù: theo quy định tại Điều 82 Luật đất đai 2013, các trường hợp không được đền bù khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm: 

"Điều 82. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất

Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:

1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này;

2. Đất được Nhà nước giao để quản lý;

3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này;

4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này."

Như vậy, nếu đất của bạn không thuộc các trường hợp nêu trên thì bạn sẽ được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi. 

+) Về mức đền bù: căn cứ vào giá đất thực tế mà UBND cấp tỉnh nơi có đất bị thu hồi công bố và ban hành để tính mức đền bù khi Nhà nước thu hồi đất.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.!

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn luật - Công ty Luật Minh Khuê