Em xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: T.V.N

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật đất đai của Công ty luật Minh Khuê,

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai gọi:  - 1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

 

Căn cứ pháp lý:

Luật đất đai 2013;

Luật công chứng 2014.

Nôi dung phân tích

Để thực hiện đúng thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy đinh của pháp luật cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Bước 2: Kê khai và nộp lệ phí trước bạ và thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế địa phương

Bước 3: Đăng ký biến động đất đai theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013: “4. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây: a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất".

Căn cứ vào khoản 3 điều 167 luật đất đai quy định về hiệu lực của  hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất :

"Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này";

Căn cứ vào quy định này thì khi các bên thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được công chứng tại văn phòng công chứng. 
Khi các bên đi công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần các giấy tờ theo như quy định tại điều 63 của luật công chứng 2014:

"Điều 63. Hồ sơ công chứng

1. Hồ sơ công chứng bao gồm phiếu yêu cầu công chứng, bản chính văn bản công chứng, bản sao các giấy tờ mà người yêu cầu công chứng đã nộp, các giấy tờ xác minh, giám định và giấy tờ liên quan khác.

2. Hồ sơ công chứng phải được đánh số theo thứ tự thời gian phù hợp với việc ghi trong sổ công chứng".

Căn cứ vào khoản 1 điều 63 luật công chứng 2014 thì hồ sơ gồm:

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ( bản chính );

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( bản sao);

- Giấy tờ tùy thân của các bên;

- Giấy tờ khác liên quan đến chứng minh quyền sử dụng tài sản của bên bán;

- Giấy tờ liên quan đến đo đạc diện tích thửa đất, mô tả tình trạng tài sản gắn liền với đất.

Sau khi tiến hành thủ tục công chứng xong thì các bên sẽ tiến hành thủ tục kê khai nộp thuế với chi cục thuế và thủ tục  đăng ký biến động về đất và chuyển quyền sử dụng từ bên bán sang cho bên mua tại văn phòng đăng ký đất đai.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng  cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp

Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn luật đất đai.